BÀI TẬP LỚN THANH TOÁN QUỐC TẾ: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Cấu trúc thị trường Forex

Đầu tiên chúng ta hãy so sánh phân tích một thị trường mà bạn đã quen thuộc, chính là thị trường chứng khoán. Dưới đây là cấu trúc của thị trường chứng khoản :
Thị trường chứng khoán có xu hướng độc quyền. Chỉ có một thực thể, một chuyên gia kiểm soát giá cả. Tất cả giao dịch phải thông qua các chuyên gia này. Do đó giá có thể dễ dàng được thay đổi để mang lại lợi ích cho chuyên gia, không phải là nhà đầu tư. Điều đó được thực hiện thế nào ? Trong thị trường chứng khoán, các chuyên gia buộc phải hoàn thành các lệnh yêu cầu của khách hàng. Bây giờ, hãy nghĩ rằng số lượng người bán bất ngờ vượt quá số lượng người mua. Các chuyên gia sẽ không thể bán tất cả số lượng cỗ phiếu cho bên người mua. Trong trường hợp này, để ngăn chặn các chuyên gia sẽ tăng phí giao dịch hoặc spread để hạn chế người bán tham gia vào thị trường. Nói cách khác, các chuyên gia có thể thao túng giá theo ý của mình.
Giao dịch Forex là thị trường phi tập trung. Không giống như thị trường chứng khoán hoặc tương lai, bạn không cần phải thông qua 1 trung tâm chuyển đổi nào (như sở giao dịch chứng khoán New York) với chỉ 1 giá. Trong thị trường forex, không có giá đơn lẻ cho một cặp tiền tệ tại bất kỳ thời điểm nào, mỗi sàn giao dịch hay môi giới khác nhau sẽ có 1 giá khớp lệnh giao dịch khác nhau. Điều này có thể làm bạn cảm thấy rối rắm lúc ban đầu, nhưng đây là điều làm cho thị trường Forex trở nên tuyệt vời. Thị trường quá lớn và sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp quá mạnh mẽ đến mức bạn có thể tìm được 1 thỏa thuận tốt nhất bất cứ lúc nào. Chẳng phải bạn rất mong muốn điều đó sao ? Ngoài ra, một điều tuyệt vời nữa của việc giao dịch Forex là bạn có thể thực hiện việc giao dịch tại bất cứ nơi đâu.
Bậc thang FX
Mặc dù thị trường ngoại hối là thị trường phi tập trung, nhưng nó không hoàn toàn hỗn loạn. Người tham gia trong thị trường Forex được sắp xếp trong một thứ tự.
Người tham gia thị trường Forex
Bạn đã biết toàn bộ cấu trúc của thị trường Forex, bây giờ chúng ta sẽ tiến sâu hơn để xem chính xác những ai tham gia trong chiếc thang của thị trường này. Điều đó cần thiết cho bạn để hiểu về thị trường Forex giao ngay và ai là người chơi chính. Cho đến cuối những năm 1990, chỉ có ông lớn mới có thể tham gia thị trường này. Yêu cầu ban đầu để tiến hành giao dịch chỉ khi bạn có khoảng 10 đến 50 triệu $. Forex được hướng đến sử dụng bởi các ngân hàng, các tổ chức lớn, chứ không phải cho những “người nhỏ bé”. Tuy nhiên, do sự phát triển của internet, các công ty Forex trực tuyến có thể cung cấp tài khoản giao dịch cho những nhà đầu tư nhỏ lẻ như chúng ta. Đây là những người chơi trong thị trường này :
1. Siêu ngân hàng : Như chúng ta đã biết, thị trường Forex giao ngay là thị trường phi tập trung, do đó các ngân hàng lớn nhất trên thế giới sẽ định tỷ giá ngoại hối. Dựa trên việc cung cấp và nhu cầu về tiền tệ, họ thống nhất chung tạo nên mức chêch lệch mua và bán (spread). Những ngân hàng lớn, được gọi chung là thị trường liên ngân hàng bao gồm các siêu ngân hàng như UBS, Barclays Capital, Deutsche Bank và Citigroup. Bạn có thể nói rằng thị trường liên ngân hàng chính là thị trường trao đổi ngoại tệ.
2. Các công ty thương mại lớn. Các công ty chiếm 1 phần trong thị trường trao đổi ngoại tệ là để phục vụ mục đích kinh doanh của họ. Ví dụ, Apple phải chuyển USD sang Japaness Yen khi cần mua thiết bị điện tử từ Nhật cho sản phẩm của họ. Do khối lượng tiền tệ họ giao dịch nhỏ hơn rất nhiều so với thị trường liên ngân hàng, những người tham gia thị trường như Apple sẽ thỏa thuận giao dịch với các ngân hàng thương mại. Việc mua bán hoặc sát nhập (M&A) giữa các công ty lớn cũng có thể tạo ra biến động tỷ giá tiền tệ. Đặc biệt là các phi vụ M&A quốc tế, các cuộc tranh luận về tiền tệ xảy ra có thể làm thay đổi tỷ giá xung quanh.
3. Ngân hàng nhà nước và ngân hàng trung ương. Ngân hàng nhà nước và ngân hàng trung ương như European Central Bank, Bank of England và Federal Reserve, cũng liên quan đến thị trường Forex. Cũng như các công ty thương mại, các tổ chức chính này tham gia vào thị trường Forex hỗ trợ cho sự hoạt động, thanh toán các giao dịch quốc tế và quản lý việc dự trữ ngoại hối của họ. Các ngân hàng trung ương tác động đến thị trường Forex khi họ điều chỉnh lãi suất để kiểm soát lạm phát. Với hành động này, họ có thể thay đổi giá trị của đồng tiền. Ngoài ra họ còn có khả năng can thiệp trực tiếp hay qua họp báo trên thị trường Forex khi họ muốn tổ chức lại tỷ giá hối đoái. Đôi khi, ngân hàng trung ương nghĩ rằng đồng tiền của họ được định giá quá cao hoặc quá thấp, và họ bắt đầu các hoạt động mua bán với số lượng lớn để thay đổi tỷ giá hối đoái.
4. Những người đầu cơ “Đối diện để giành chiến thắng”. Đây có lẽ là câu thần chú của các nhà đầu cơ. Bao gồm gần 90% tổng khối lượng giao dịch, giới đầu cơ tham gia với đủ các hình thức và kích cỡ, và tất cả họ đến với Forex đơn giản là làm tăng túi tiền của mình.
https://evonyinvestment.com/cau-truc-thi-truong-forex/
submitted by Evony_Investment to u/Evony_Investment [link] [comments]

Neobank Là Gì? Lợi Ích Của Neobank Và Cách hoạt động

Neobank đang trở thành một từ khóa được quan tâm rộng rãi trong cộng đồng Fintech, nhưng chắc chắn chưa có nhiều người thật sự hiểu về cụm từ này. Hãy cùng Innotech tìm hiểu về Neobank là gì? Lợi ích của Neobank và cách hoạt động của nó?

Neobank là gì?

Khi bối cảnh tài chính đang bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng. Đây cũng là một trong những tiền đề để hình thành Neobank. Neobank là một loại của ngân hàng kỹ thuật số hoàn toàn trực tuyến, không có phòng giao dịch, không có chi nhánh ngân hàng. Nó cho phép khách hàng mở tài khoản, quản lý tiền bạc, đăng kí thẻ ngân hàng, mở thẻ tín dụng,… thông qua ứng dụng trên điện thoại di động hay máy tính mà không cần phải đến trụ sở ngân hàng chờ đến lượt giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng.
Neobanks không có giấy phép ngân hàng của riêng họ mà chỉ dựa vào các đối tác ngân hàng để cung cấp dịch vụ được ngân hàng cấp phép. Vì thế, Neobanks có thể được gọi là các công ty fintech cung cấp các giải pháp tài chính kỹ thuật số.

Tại sao là Neobank?

Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến ​​sự thay đổi lớn trong ngành tài chính. Với hơn 2000 công ty fintech trong nước và thanh toán kỹ thuật số được nhiều khách hàng chấp nhận ở quy mô lớn. Tạo cho khách hàng thói quen thanh toán qua ngân hàng trực tuyến và ví điện tử mà không sử dụng tiền mặt trực tiếp nữa.
Trong một báo cáo gần đây cho thấy Ấn Độ đang tiến tới kỷ nguyên của Fintech. Khi càng nhiều người tiêu dùng tại Ấn Độ cảm thấy thoải mái và ưa chuộng hơn hình thức giao dịch thông qua kỹ thuật số như Google Pay, Paytm, PhonePe,… Điều này chứng minh tiềm năng của Neobank càng phát triển hơn nữa trong tương lai.

Làm thế nào để một neobank hoạt động?

Không giống như một hệ thống ngân hàng truyền thống, Neobanks có mô hình kinh doanh hoàn toàn khác. Neobanks lấy khách hàng làm trung tâm, họ cung cấp các sản phẩm, dịch vụ được cá nhân hóa cho từng khách hàng thông qua công nghệ. Và vì chúng hoàn toàn trực tuyến nên chi phí giao dịch của khách hàng cũng giảm đáng kể.
Đặc biệt, nền tảng của Neobank rất hiện đại, nên việc thu thập và phân tích dữ liệu của nó cũng trở nên dễ dàng. Từ đó, họ hiểu hơn về cách khách hàng của mình tương tác trong hệ sinh thái Neobanking. Dựa trên những quan sát này, họ dễ dàng tạo ra các phân khúc nhóm khách hàng khác nhau dựa trên hành động của họ thay vì chỉ bám vào một hoặc hai dữ liệu cơ bản.

Những lợi thế của Neobanking là gì?

Lợi thế vượt trội của Neobank so với các ngân hàng truyền thống là không thể chối cãi.

Tạo tài khoản miễn phí

Nếu bất kì ai đã mở tài khoản trực tiếp với một ngân hàng truyền thống sẽ hiểu được sự bất tiện này. Khi đó, khách hàng phải mất thời gian đến ngân hàng và chờ xếp hàng đến lượt của mình để có thể giao dịch trực tiếp với nhân viên. Sau đó, bạn sẽ phải mất thêm một khoảng thời gian nữa để quay trở lại ngân hàng nhận thẻ và đăng kí dịch vụ.
Đối với Neobank, khách hàng sẽ không phải gặp những phiền phức này nữa. Khách hàng không cần phải đi đâu để tạo tài khoản, họ có thể làm điều này trong một vài bước đơn giản tại mọi lúc mọi nơi chỉ cần thông qua chiếc smartphone của mình. Và họ sẽ có ngay tài khoản chỉ trong vài phút! eKYC - Định danh khách hàng điện tử là một trong những công nghệ hỗ trợ Neobank thực hiện điều này.

Thanh toán quốc tế liền mạch

Đối với ngân hàng truyền thống, nếu muốn thanh toán quốc tế khách hàng phải đăng kí hoặc nâng cấp thẻ của mình với ngân hàng thành thẻ quốc tế. Khi đó, họ mới có khả năng thanh toán những giao dịch của mình trong môi trường quốc tế.
Khách hàng sẽ không phải lo lắng về điều đó nếu họ có tài khoản trong Neobank. Họ có thể sử dụng thẻ của mình để mua hàng hoặc giao dịch trong khi đang ở nước ngoài với tỷ giá hối đoái tại thời điểm đó mà không cần thực hiện bất cứ hành động nào.

Giao diện thân thiện với người dùng

Đối với Neobanks, mang lại cho khách hàng trải nghiệm tuyệt vời là tất cả đối với họ. Điều này có nghĩa là khách hàng sẽ không phải tương tác với một Mobile Banking rối rắm và không phản hồi tốt.
Các ứng dụng Neobank rất rõ ràng, dễ thao tác và thân thiện với người dùng. Chúng rất nhạy và được thiết kế tối giản để phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Điều này giúp họ dễ dàng chiếm được cảm tình từ khách hàng của mình.

Báo cáo tức thì

Giao dịch được thực hiện thông qua Neobanks là ngay lập tức. Các chi tiết về giao dịch sẽ được cập nhật ngay lập tức cung cấp cho khách hàng số dư tài khoản mọi lúc. Khách hàng có thể dễ dàng quản lý và theo dõi tài khoản của mình với ứng dụng từ chiếc smartphone của mình mà không cần phải đi bất kỳ nơi nào khác để biết thông tin này.
Ứng dụng mới cũng cung cấp cho khách hàng tổng quan về chi phí cùng với mục tiêu tiết kiệm tùy chỉnh theo nhu cầu của họ. Điều này giúp họ quản lý tài chính của mình một cách tốt hơn.
Innotech Việt Nam hiện đang là nhà cung cấp giải pháp Neobank uy tín tại Việt Nam, khi phát triển thành công cho Unifymoney - một startup Neobank tại Mỹ.
Tại Innotech Vietnam, chúng tôi cung cấp nhiều dịch vụ về phần mềm với việc áp dụng công nghệ tiên tiến, giải pháp sáng tạo để đáp ứng nhu cầu và mong đợi từ khách hàng. Chúng tôi luôn đặt chất lượng sản phẩm, dịch vụ lên hàng đầu với đội ngũ chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm để có thể mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng.
Bạn đang tìm kiếm một giải pháp về phát triển Neobank, hãy liên hệ với các chuyên gia của Innotech để được tư vấn về case study của mình.
Email: [[email protected]](mailto:[email protected])
submitted by InnotechVN33bavi to u/InnotechVN33bavi [link] [comments]

Ở đâu dạy khóa học forex tại tphcm uy tín và an toàn

Ở đâu dạy khóa học forex tại tphcm uy tín và an toàn
Thị trường tài chính dưới thời công nghệ 4.0 đang kéo mọi thứ gần với con người hơn bao giờ hết. Chính vì thế, hiện nay có rất nhiều các kênh tài chính khác nhau cho nhà đầu tư lựa chọn như chứng khoán, bất động sản, đầu tư vàng, cổ phiếu…
Tuy nhiên, ngoài những kênh chúng tôi kể trên, còn có 1 kênh đầu tư vô cùng hấp dẫn không thể bỏ qua. Đó chính là Forex. Một kênh đầu tư thực sự tiềm năng mà bạn không thể bỏ qua trong thời đại hiện nay. Vậy Forex là gì? Tại sao Forex lại hấp dẫn nhiều người đến vậy?
Forex được viết tắt bởi Foreign Exchange, tức trao đổi tiền tệ quốc tế. Thị trường forex (thị trường ngoại hối) là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi tiền tệ của các quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Khi nghe từ Forex có thể bạn sẽ nghĩ chúng thật sự xa lạ. Và luôn cho rằng chỉ khi nào đi du lịch, ra ngân hàng mua bán, trao đổi ngoại tệ hay mua về tích trữ mới có thể xem là giao dịch forex. Đúng là như thế! Nhưng chưa đủ! Thực tế, giao dịch ngoại hối forex là 1 hoạt động thường nhật hàng ngày. Những cá nhân như tôi hay bạn dù không tham gia trực tiếp cũng tham gia gián tiếp vào công việc này.

https://preview.redd.it/so1o0uu1s0751.jpg?width=1000&format=pjpg&auto=webp&s=3e2f5e12939094a2426750f4e0205fd96a96c4e1
1. Lợi nhuận thu được bất kể xu hướng thị trường
Bạn có thế tạo ra lợi nhuận nhờ giao dịch trên thị trường Forex bất kể việc tỷ giá hối đoái tăng hay giảm. Bởi đơn giản, bạn đang nắm trong tay cả quyền mua và bán bất kỳ một đồng tiền nào đó. Ví dụ bạn đang muốn giao dịch trên cặp tiền tệ USD/CAD, nếu USD tăng bạn đặt lệnh mua và có lợi nhuận, ngược lại bạn đặt lệnh bán và có lợi nhuận. Với Forex, bạn không cần phải lo nghĩ đến xu hướng thị trường, và dễ dàng có lợi nhuận cao trong thời gian ngắn. Đây là ưu điểm nổi bật giữa Forex so với chứng khoán.
Thị trường Forex có khả năng bảo vệ các nhà đầu tư khỏi những biến động của các cuộc khủng hoảng kinh tế. Nếu khủng hoảng xảy ra, thị trường chứng khoán có thể sụp đổ hoàn toàn, nhưng giao dịch forex vẫn diễn ra bình thường giống như không hề có chuyện gì xảy ra.
2. Tại sao nên tham gia đầu tư Forex?
Tính thanh khoản cao là tốc độ quy đổi từ hàng hóa hay tài sản ra tiền, tốc độ quy đổi càng nhanh tương ứng với tính thanh khoản càng cao và ngược lại. Nếu ai đã từng đầu tư chứng khoán Việt Nam, thời gian từ lúc mua cổ phiếu đến lúc bán được cổ phiếu mất 4 ngày. Tuy nhiên, nếu tham gia thị trường forex thời gian đó sẽ được tính theo tích tắc thậm chí nhờ áp dụng 1 số công nghệ tiên tiến như sàn ICMarkets chẳng hạn, thời gian từ lúc đặt lệnh, chuyển lệnh tới sàn và khớp lệnh chỉ 40 mili giây!
Thị trường mua bán hai chiều cho phép tìm kiếm lợi nhuận cả khi thị trường tăng lẫn khi thị trường giảm. Nếu dựa vào phân tích kỹ thuật, hay 1 nguồn nào đó, hoặc bạn tin rằng cặp tỷ giá này đang trong xu hướng tăng, bạn sẽ chọn mua hay Buy. Ngược lại, nếu cho rằng thị trường giảm bạn sẽ chọn bán hay Sell.
Đòn bẩy tài chính cao, đây có lẽ là lợi thế ấn tượng nhất của thị trường forex. Nếu không nhờ có đòn bẩy, trader sẽ không bao giờ có thể giao dịch forex bằng 1 số tiền ít ỏi, từ vài đồng lẻ cho đến vài trăm USD, vài nghìn, thậm chí là hàng chục nghìn, trăm nghìn USD.

https://preview.redd.it/a45rpjcds0751.jpg?width=600&format=pjpg&auto=webp&s=38df3ee8d5808ff5acddb944a89738027ec206ae
Tuy nhiên để bắt đầu vào giao dịch thì người đầu tư cần phải biết những kiến thức nền tảng và kinh nghiệm để thực hiện giao dịch thành công. Nếu như bạn không có thời gian để theo học các buổi tại trường đại học thì bạn hãy tham gia khóa học Forex tại TPHCM của PapaTraDer tổ chức dựa trên những kinh nghiệm quý báu từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thị trường chứng khoán.
Thông tin liên hệ tại Papatrader
submitted by papatrader0101 to u/papatrader0101 [link] [comments]

Neobank Là Gì? Lợi Ích Của Neobank Và Cách hoạt động

Neobank đang trở thành một từ khóa được quan tâm rộng rãi trong cộng đồng Fintech, nhưng chắc chắn chưa có nhiều người thật sự hiểu về cụm từ này. Hãy cùng Innotech tìm hiểu về Neobank là gì? Lợi ích của Neobank và cách hoạt động của nó?

Neobank là gì?

Khi bối cảnh tài chính đang bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng. Đây cũng là một trong những tiền đề để hình thành Neobank. Neobank là một loại của ngân hàng kỹ thuật số hoàn toàn trực tuyến, không có phòng giao dịch, không có chi nhánh ngân hàng. Nó cho phép khách hàng mở tài khoản, quản lý tiền bạc, đăng kí thẻ ngân hàng, mở thẻ tín dụng,… thông qua ứng dụng trên điện thoại di động hay máy tính mà không cần phải đến trụ sở ngân hàng chờ đến lượt giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng.
Neobanks không có giấy phép ngân hàng của riêng họ mà chỉ dựa vào các đối tác ngân hàng để cung cấp dịch vụ được ngân hàng cấp phép. Vì thế, Neobanks có thể được gọi là các công ty fintech cung cấp các giải pháp tài chính kỹ thuật số.

Tại sao là Neobank?

Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến ​​sự thay đổi lớn trong ngành tài chính. Với hơn 2000 công ty fintech trong nước và thanh toán kỹ thuật số được nhiều khách hàng chấp nhận ở quy mô lớn. Tạo cho khách hàng thói quen thanh toán qua ngân hàng trực tuyến và ví điện tử mà không sử dụng tiền mặt trực tiếp nữa.
Trong một báo cáo gần đây cho thấy Ấn Độ đang tiến tới kỷ nguyên của Fintech. Khi càng nhiều người tiêu dùng tại Ấn Độ cảm thấy thoải mái và ưa chuộng hơn hình thức giao dịch thông qua kỹ thuật số như Google Pay, Paytm, PhonePe,… Điều này chứng minh tiềm năng của Neobank càng phát triển hơn nữa trong tương lai.

Làm thế nào để một neobank hoạt động?

Không giống như một hệ thống ngân hàng truyền thống, Neobanks có mô hình kinh doanh hoàn toàn khác. Neobanks lấy khách hàng làm trung tâm, họ cung cấp các sản phẩm, dịch vụ được cá nhân hóa cho từng khách hàng thông qua công nghệ. Và vì chúng hoàn toàn trực tuyến nên chi phí giao dịch của khách hàng cũng giảm đáng kể.
Đặc biệt, nền tảng của Neobank rất hiện đại, nên việc thu thập và phân tích dữ liệu của nó cũng trở nên dễ dàng. Từ đó, họ hiểu hơn về cách khách hàng của mình tương tác trong hệ sinh thái Neobanking. Dựa trên những quan sát này, họ dễ dàng tạo ra các phân khúc nhóm khách hàng khác nhau dựa trên hành động của họ thay vì chỉ bám vào một hoặc hai dữ liệu cơ bản.

Những lợi thế của Neobanking là gì?

Lợi thế vượt trội của Neobank so với các ngân hàng truyền thống là không thể chối cãi.

Tạo tài khoản miễn phí

Nếu bất kì ai đã mở tài khoản trực tiếp với một ngân hàng truyền thống sẽ hiểu được sự bất tiện này. Khi đó, khách hàng phải mất thời gian đến ngân hàng và chờ xếp hàng đến lượt của mình để có thể giao dịch trực tiếp với nhân viên. Sau đó, bạn sẽ phải mất thêm một khoảng thời gian nữa để quay trở lại ngân hàng nhận thẻ và đăng kí dịch vụ.
Đối với Neobank, khách hàng sẽ không phải gặp những phiền phức này nữa. Khách hàng không cần phải đi đâu để tạo tài khoản, họ có thể làm điều này trong một vài bước đơn giản tại mọi lúc mọi nơi chỉ cần thông qua chiếc smartphone của mình. Và họ sẽ có ngay tài khoản chỉ trong vài phút! eKYC - Định danh khách hàng điện tử là một trong những công nghệ hỗ trợ Neobank thực hiện điều này.

Thanh toán quốc tế liền mạch

Đối với ngân hàng truyền thống, nếu muốn thanh toán quốc tế khách hàng phải đăng kí hoặc nâng cấp thẻ của mình với ngân hàng thành thẻ quốc tế. Khi đó, họ mới có khả năng thanh toán những giao dịch của mình trong môi trường quốc tế.
Khách hàng sẽ không phải lo lắng về điều đó nếu họ có tài khoản trong Neobank. Họ có thể sử dụng thẻ của mình để mua hàng hoặc giao dịch trong khi đang ở nước ngoài với tỷ giá hối đoái tại thời điểm đó mà không cần thực hiện bất cứ hành động nào.

Giao diện thân thiện với người dùng

Đối với Neobanks, mang lại cho khách hàng trải nghiệm tuyệt vời là tất cả đối với họ. Điều này có nghĩa là khách hàng sẽ không phải tương tác với một Mobile Banking rối rắm và không phản hồi tốt.
Các ứng dụng Neobank rất rõ ràng, dễ thao tác và thân thiện với người dùng. Chúng rất nhạy và được thiết kế tối giản để phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Điều này giúp họ dễ dàng chiếm được cảm tình từ khách hàng của mình.

Báo cáo tức thì

Giao dịch được thực hiện thông qua Neobanks là ngay lập tức. Các chi tiết về giao dịch sẽ được cập nhật ngay lập tức cung cấp cho khách hàng số dư tài khoản mọi lúc. Khách hàng có thể dễ dàng quản lý và theo dõi tài khoản của mình với ứng dụng từ chiếc smartphone của mình mà không cần phải đi bất kỳ nơi nào khác để biết thông tin này.
Ứng dụng mới cũng cung cấp cho khách hàng tổng quan về chi phí cùng với mục tiêu tiết kiệm tùy chỉnh theo nhu cầu của họ. Điều này giúp họ quản lý tài chính của mình một cách tốt hơn.
Innotech Việt Nam hiện đang là nhà cung cấp giải pháp Neobank uy tín tại Việt Nam, khi phát triển thành công cho Unifymoney - một startup Neobank tại Mỹ.
Tại Innotech Vietnam, chúng tôi cung cấp nhiều dịch vụ về phần mềm với việc áp dụng công nghệ tiên tiến, giải pháp sáng tạo để đáp ứng nhu cầu và mong đợi từ khách hàng. Chúng tôi luôn đặt chất lượng sản phẩm, dịch vụ lên hàng đầu với đội ngũ chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm để có thể mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng.
Bạn đang tìm kiếm một giải pháp về phát triển Neobank, hãy liên hệ với các chuyên gia của Innotech để được tư vấn về case study của mình.
Email: [[email protected]](mailto:[email protected])
submitted by InnotechVN33bavi to u/InnotechVN33bavi [link] [comments]

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh thương mại phổ biến nhất

“Would you consider making us a more favorable offer?”
Bạn có hiểu được nội dung câu trên của người nói không? Đây là một mẫu câu được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp thương mại. Nếu bạn là một người mới bắt đầu học tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề thì với tiếng Anh thương mại học có khó không? Câu trả lời là không!
Bài viết dưới đây Tiếng Anh Free sẽ cung cấp cho các bạn những từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng nhất cũng như một số tài liệu tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà hiệu quả.

Tiếng Anh thương mại là gì?

Ngày nay, chưa có một định nghĩa chính xác và cụ thể nào về tiếng Anh thương mại, nếu bạn đã từng đi hỏi các giảng viên dạy bộ môn này, bạn sẽ nhận được các đáp án rất khác nhau. Nhiều người cho rằng học tiếng Anh thương mại sẽ xoay quanh việc học từ vựng chuyên ngành. Thế nhưng những người khác nói đó là học kỹ năng giao tiếp tiếng Anh trong các tình huống, trường hợp kinh doanh khác nhau.
Nói tóm gọn chung, tiếng Anh thương mại là tiếng Anh được dùng trong những bối cảnh kinh doanh, như trong thương mại, giao dịch quốc tế, tỷ giá hối đoái, chứng khoán, tài chính, bảo hiểm, ngân hàng,… và thậm chí là cả trong các văn phòng.

Tiếng Anh thương mại có khác gì so với tiếng Anh nói chung không?

Nếu chúng ta hiểu theo nghĩa rộng, nội dung của tiếng Anh thương mại sẽ có nhiều sự khác biệt, các chủ đề liên quan đến kinh tế hay môi trường kinh doanh. Chính bởi lẽ đó nên thay vì gia đình và bạn bè trong những cuốn sách tiếng Anh nên mua, một cuốn sách dạy tiếng Anh thương mại sẽ có thể bao gồm các chủ đề khác nhau. Ví dụ: văn hóa kinh doanh, đạo đức doanh nghiệp, một ngày tại văn phòng, giao tiếp trong văn phòng, đồng nghiệp, môi trường làm việc….
Ngoài ra, tiếng Anh thương mại cũng nói đến những kỹ năng giao tiếp kinh doanh như phỏng vấn hay thuyết trình thay vì kỹ năng nói nói chung.
Tiếng Anh thương mại đòi hỏi sự rõ ràng, mạch lạc trong giao tiếp, sử dụng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp cụ thể.
📷
(Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh doanh)

1. Sự rõ ràng trong giao tiếp và các văn bản kinh doanh

Khi bạn dùng Anh văn thương mại, sự rõ ràng, mạch lạc là điều cực kỳ quan trọng. Nếu bạn không rõ ràng trong cách viết cũng như lời nói, bạn lãng phí thời gian giải thích lại, thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp đồng thời còn có nguy cơ gây ra tổn thất kinh tế. Học viết tốt bằng tiếng Anh chuyên nghiệp là một quá trình.

2. Từ vựng ngắn, trực tiếp

Với tiếng Anh chung chung hay cụ thể là trong văn học, các từ vựng dài, ẩn dụ được dùng rất nhiều. Tiếng Anh thương mại thì sẽ trái ngược hoàn toàn. Bạn nên lưu ý những điều sau:
Ví dụ: at the speed of light; lasted an eternity; time heals all wounds; one man’s trash is another man’s treasure;...
Đây là những cụm từ, câu được dùng rất nhiều trong tiếng Anh và thường bị coi là sáo rỗng trong văn cảnh kinh doanh.
Ví dụ: The early bird gets the worm; he hit a home run with that project!
Cụm động từ (phrasal verbs): hãy tránh sử dụng các cụm động từ khi bạn có thể dùng động từ đơn.
Ví dụ: sử dụng “explode” thay cho “blow up
Các động từ dài: sử dụng các động từ ngắn đồng nghĩa để thay thế
Ví dụ: một câu vẫn có nghĩa tương tự cũng như dễ hiểu hơn khi bạn thay “utilize” bằng “use

3. Ngữ pháp đơn giản nhưng hiệu quả

Hãy để dành tất cả những cấu trúc ngữ pháp phức tạp của bạn cho các văn bản học thuật. Tiếng Anh thương mại dùng các thì đơn giản (quá khứ, hiện tại và tương lai đơn) cũng như hiện tại hoàn thành. Những từ như “first” và “then” được dùng để biểu thị thứ tự thay vì những cấu trúc ngữ pháp phức tạp. Điều này đảm bảo rằng thông điệp đưa ra dễ hiểu, tiết kiệm thời gian đồng thời đôi khi là cả tiền bạc.
Ngoài ra, hãy lưu ý dùng các câu ngắn và trực tiếp đưa ra mục đích chính.
Tóm tắt lại, hãy nói đơn giản nhất có thể!
Xem thêm: Thay vì những từ ngữ học thuật hay hoa mỹ, phần lớn từ ngữ sử dụng trong bối cảnh kinh doanh nằm trong từ điển 1500 từ vựng tiếng Anh cơ bản nhất. Nạp nhanh đến 30 từ vựng tiếng Anh thông dụng trong 1 ngày với sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh.
Tìm hiểu ngay
Có rất nhiều các chủ đề để học tiếng Anh thương mại bạn có thể tìm kiếm trên Internet tùy theo từng ngành nghề mà bạn quan tâm (tham khảo English Club). Dưới đây là tổng hợp từ vựng tiếng Anh thương mại trong những văn cảnh thường gặp nhất trong kinh doanh ở bất cứ ngành nghề nào.

Từ vựng tiếng Anh thương mại viết tắt thường gặp nhất

Từ/cụm từ viết tắt được sử dụng rất phổ biến, sau đây là một số từ và cụm từ bạn cần biết.
📷
(Từ vựng tiếng Anh thương mại)
SttViết tắtTừ tiếng AnhÝ nghĩ[email protected] Thường được theo sau bởi địa chỉ, một phần của địa chỉ email2.a/caccount Tài khoản3.adminadministration, administrative Hành chính, quản lý4.ad/advertadvertisement Quảng cáo5.AGMAnnual General Meeting Hội nghị toàn thể hàng năm6.a.m.ante meridiemBuổi sáng7.a/oaccount of Thay mặt, đại diện8.AOBany other businessDoanh nghiệp khác9.ASAPas soon as possibleCàng nhanh càng tốt10.ATMAutomated Teller Machine Máy rút tiền tự động11.attnfor the attention ofGửi cho ai (ở đầu thư)12.approxapproximatelyXấp xỉ13.A.V.Authorized VersionPhiên bản ủy quyền14.bccblind carbon copy Chuyển tiếp email cho nhiều người Cùng một lúc mà người nhận không thấy được những người còn lại15.cccarbon copyChuyển tiếp email cho nhiều người cùng một lúc mà người nhận thấy được những người còn lại16.CEOChief Executive OfficerGiám đốc điều hành17.c/ocare ofGửi cho ai (ở đầu thư)18.CocompanyCông ty19.cmcentimetreCen-ti-met20.CODCash On DeliveryDịch vụ chuyển phát hàng thu tiền hộ21.deptdepartmentPhòng, ban22.doc.documentTài liệu23.e.g.exempli gratia (for example)Ví dụ24.EGMExtraordinary General MeetingĐại hội bất thường25.ETAestimated time of arrivalThời gian dự kiến nhận hàng26.etcet caeteraVân vân27.GDPGross Domestic ProductTổng thu sản phẩm nội địa29.lab.laboratoryPhòng thí nghiệm30.Ltdlimited (company)Công ty trách nhiệm hữu hạn31.momonthTháng32.N/Anot applicableDữ liệu không xác định33.NBnota bene (it is important to note)Thông tin quan trọng34.no.numberSố35.obs.obsoleteQuá hạn36.PApersonal assistantTrợ lý cá nhân37.p.a.per annum (per year)Hàng năm38.Plcpublic limited companyCông ty trách nhiệm hữu hạn đại chúng39.plspleaseLàm ơn40.p.m.post meridiem (after noon)Buổi chiều41.p.p.per pro (used before signing in a person’s absence)Vắng mặt42.PRpublic relationsQuan hệ công chúng43.p.s.post scriptumChú thích, ghi chú (tái bút trong thư, email,…)44.PTOplease turn overLật sang trang sau45.p.w.per weekHàng tuần46.qtyquantityChất lượng47.R & Dresearch and developmentNghiên cứu và phát triển48.re / refwith reference toNguồn, tham khảo49.ROIreturn on investmentTỷ suất hoàn vốn50.RSVPrepondez s‘il vous plait (please reply)Yêu cầu thư trả lời51.s.a.e.stamped addressed envelopePhong bì có dán tem52.VATvalue added taxThuế giá trị gia tăng53.VIPvery important personKhách quan trọng54.volvolumeÂm lượng, khối lượng55.wklyweeklyHàng tuần56.yryearNăm

Từ vựng tiếng Anh thương mại trong sử dụng cuộc họp

STTTỪ VỰNGÝ NGHĨA57.AbsenteeVắng mặt58.AgendaDanh sách các vấn đề cần giải quyết trong cuộc họp59.AlternativeLựa chọn, khả năng thay thế60.AttendeeThành phần tham gia cuộc họp61.BallotBỏ phiếu kín62.Casting voteNgười chủ trì quyết định khi kết quả biểu quyết bằng nhau63.Chairman
Chairperson
Người chủ trì cuộc họp64.ClarifyLàm sáng tỏ65.ConferenceHội nghị66.Conference callCuộc gọi hội đàm67.ConsensusSự đồng thuận chung68.DeadlineThời gian cố định trong tương lai để hoàn thành hiện vụ nào đó69.DecisionQuyết định70.I-conferenceHội nghị trực tuyến71.InterruptNgắt lời, làm ngắt quãng72.ItemMột vấn đề cần giải quyết trong cuộc họp73.Main pointÝ chính74.MinutesBiên bản cuộc họp75.ObjectiveMục tiêu của cuộc họp76.Point outChỉ ra77.ProposalThỉnh cầu, yêu cầu78.Proxy voteBầu phiếu bằng ủy quyền79.RecommendĐưa là lời khuyên, tiến cử80.Show of handsThể hiện sự đồng ý81.SummaryTóm tắt lại82.TaskNhiệm vụ83.UnanimousNhất trí, đồng thuận chung84.Video conferenceHội nghị qua video85.VoteBiểu quyết

Từ vựng tiếng Anh thương mại chuyên ngành kinh doanh

📷
(Từ vựng tiếng Anh trong kinh doanh)
STTTỪÝ NGHĨA86.BanknoteGiấy bạc ngân hàng87.BitcoinTiền điện tử88.BorrowMượn, vay89.Broke(be broke)Phá sản90.BudgetNgân sách91.CashTiền mặt92.CashierThu ngân93.Cheque(US: check)Ngân phiếu, séc94.CoinTiền xu95.CurrencyĐơn vị tiền tệ96.DebtNợ97.DepositTiền gửi98.DonateLàm từ thiện99.Exchange rateTỷ giá hối đoái100.FeeChi phí101.InstalmentKhoản trả mỗi lần, phần trả mỗi lần102.InterestTiền lãi103.InvestĐầu tư104.Legal tenderĐồng tiền pháp định105.LendCho mượn, cho vay106.LoanKhoản vay107.OweNợ 108.Petty cashQuỹ tạp chi109.ReceiptHóa đơn110.RefundKhoản tiền hoàn trả111.WithdrawRút tiền từ tài khoản
Xem thêm:

Một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thương mại

Đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề thì việc học từ vựng thôi là chưa đủ. Các bạn hoàn toàn có thể tích lũy thêm cho bản thân một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thương mại dưới đây để dễ dàng ứng dụng được ngay vào trong giao tiếp hàng ngày.
Lưu ý: Nếu có tên tiếng Anh riêng thì trong quá trình giao tiếp tiếng Anh thương mại các bạn hoàn toàn có thể giới thiệu cũng như xưng hô để tạo sự chuyên nghiệp, gây ấn tượng.
Note: Khám phá ngay tiếng Anh giao tiếp thương mại đầy đủ nhất để tích lũy cho bản thân những kiến thức cũng như mẫu câu, một số đoạn hội thoại hữu ích nhé.
Trên đây là tổng quan về tiếng Anh thương mại cùng một số tài liệu hữu ích Step Up đã tổng hợp được. Để học và sử dụng tiếng Anh thương mại hiệu quả nhất, đừng quên nắm chắc được kiến thức nền, đặc biệt là ngữ pháp và từ vựng cơ bản. Sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh gồm những từ vựng thông dụng nhất xuất hiện trong các cuộc hội thoại thông thường, là nền tảng quan trọng cho việc học tiếng Anh chuyên ngành.
submitted by Dhungpt97 to u/Dhungpt97 [link] [comments]

Muc tieu cua chinh sach tien te

Luận Văn Việt Group chuyên dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ uy tín xin chia sẻ bài viết về chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ
📷
Chính sách tiền tệ là gì? Mục tiêu của chính sách tiền tệ

Tổng hợp 6 Công cụ của chính sách tiền tệ:

Chính sách tiền tệ gồm 6 công cụ chính sau:

1 Công cụ tái cấp vốn:

Là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối với các Ngân hàng thương mại, Khi cấp khoản tín dụng cho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo ra cơ sở của Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ.

2 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

Là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (cho vay) của các Ngân hàng thương mại.

3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở:

Là hoạt động Ngân hàng Trung ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ.

4 Công cụ lãi suất tín dụng:

Đây được xem là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể làm kích thích hay kìm hãm sản xuất. Nó là 1 công cụ rất lợi hại. Cơ chế điều hành lãi suất được hiểu là tổng thể những chủ trương chính sách và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định.

5 Công cụ hạn mức tín dụng:

Là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mại phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế.

6 Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiên quan hệ cung cầu ngoại hối. Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước.
Chính sách tỷ giá tác động một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiện tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước. Về thực chất tỷ giá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làm thay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông. Tuy nhiên ở nhiều nước, đặc biệt là các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ.
Ngoài dịch vụ viết luận văn tốt nghiệp của Luận Văn Việt, bạn có thể tham khảo dịch vụ làm báo cáo thuê, dịch vụ chạy spss , nhận viết essay thuê , thuê viết tiểu luận giá rẻ
#luan_van_viet, #luận_văn_việt, #lvv , #giá_viết_luận_văn_thạc_sĩ
Xem thêm: https://luanvanviet.com/chinh-sach-tien-te-la-gi-muc-tieu-cua-chinh-sach-tien-te/
submitted by luanvan24 to u/luanvan24 [link] [comments]

Khai niem phan loai vai tro va cong thuc tinh lai suat tai Luan van 24

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn thuê xin chia sẻ đến bạn đọc khái niệm lãi suất, phân loại lãi suất, vai trò của lãi suất và các công thức tính lãi suất chi tiết nhất.
📷
Khái niệm, phân loại, vai trò và công thức tính lãi suất

1. Khái niệm lãi suất

Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi ( hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian đã được thoả thuận trước.
Hay lãi suất chính là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 khoảng thời gian mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.
Hay nó chính là khoản chênh lệch giữa lượng tiền nhận được hôm nay và lượng tiền tổng cộng phải trả trong tương lai chính là tiền lãi hay chi phí để có khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian. Khi đem tiền lãi ấy tính tỷ lệ với tiền nhận được đó chính là lãi suất trong thời gian nói trên. Hiểu theo cách nào cũng đúng song tại sao phải trả lãi suất?
Bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay có giá trị nhận được vào ngày khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác nghĩa là anh ta hy sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hy vọng sẽ có 1 khoản tiền lớn hơn vào ngày hôm sau, hôm sau nữa. Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn đó hoặc là nó không đủ bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ.

2. Phân loại lãi suất

Có rất nhiều cách để phân loại lãi suất: căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào giá trị thực của lãi suất, vào mức ổn định hay phương pháp tính lãi suất.
Căn cứ vào loại hình tín dụng:
Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nó được tính như sau:
Lãi suất tín dụng thương mại=100%* [(giá cả hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay)/ giá cả hàng hoá bán chịu]
Loại lãi suất này được tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bán chịu.
Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng, trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng.
Căn cứ vào loại hình tín dụng
Lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
Lãi suất thực tế: là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực có hai loại:
+ Lãi suất thực tính trước là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát.
+ Lãi suất thực tính sau là lãi suất thực được chỉnh lại cho đúng những thay đổi trên thực tế về lạm phát.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát được Irving Fisher nêu thành phương trình sau:
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát
Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất: lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất cố định: là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu điểm: người gửi tiền và người vay tiền biết trước tiền lãi được trả và phải trả. Bên cạnh đó có nhược điểm: bị ràng buộc bởi một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó các tổ chức cung ứng tín dụng và người vay tiền khó có khả năng phản ứng linh hoạt với những biến động nếu có của cung và cầu vốn trên thị trường tài chính.
Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với lãi suất thị trường và có thể báo trước hoặc không báo trước. Mặc dù khi áp dụng cơ chế lãi suất này, cả người đi vay và người cho vay xác định một cách chính xác mức lãi suất sẽ phải trả nhưng nó thích hợp với một môi trường đầu tư không ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất là khó dự đoán.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

3. Vai trò của lãi suất

Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô.
Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.
Đối với cá nhân, hộ gia đình: lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm. Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác.
Đối với các doanh nghiệp: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.
Đối với Nhà nước: lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.
Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Lãi suất tín dụng là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ qui luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn. Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.
Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển.
Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển
Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay. Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế.
Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế.
Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn. Trong đại hội VIII của Đảng đã đề ra rằng: vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy cơ chế lãi suất có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung các nguồn vốn manh mún, tản mạn thành các nguồn vốn lớn đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liên tục, phát triển kinh tế.
Lãi suất với quá trình đầu tư.
Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.
Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch
Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất.
Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất.
Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ.
Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.
Như vậy lãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Người ta thấy rằng: trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hướng phát triển do cung cầu cho vay đều phát triển, trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá bị ứ đọng và xuống giá, cơ hội đầu tư kiếm lời giảm xuống, áp lực lạm phát hay thiểu phát, lãi suất sẽ giảm bởi nguyên tắc cơ bản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu tư.
Lãi suất với xuất nhập khẩu: khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ. Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_đồ_án_thuê , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/khai-niem-phan-loai-vai-tro-va-cong-thuc-tinh-lai-suat/
submitted by dangthutra24 to u/dangthutra24 [link] [comments]

Khai niem phan loai vai tro va cong thuc tinh lai suat tai Luan van 24

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn thuê xin chia sẻ đến bạn đọc khái niệm lãi suất, phân loại lãi suất, vai trò của lãi suất và các công thức tính lãi suất chi tiết nhất.
📷
Khái niệm, phân loại, vai trò và công thức tính lãi suất

1. Khái niệm lãi suất

Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi ( hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian đã được thoả thuận trước.
Hay lãi suất chính là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 khoảng thời gian mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.
Hay nó chính là khoản chênh lệch giữa lượng tiền nhận được hôm nay và lượng tiền tổng cộng phải trả trong tương lai chính là tiền lãi hay chi phí để có khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian. Khi đem tiền lãi ấy tính tỷ lệ với tiền nhận được đó chính là lãi suất trong thời gian nói trên. Hiểu theo cách nào cũng đúng song tại sao phải trả lãi suất?
Bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay có giá trị nhận được vào ngày khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác nghĩa là anh ta hy sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hy vọng sẽ có 1 khoản tiền lớn hơn vào ngày hôm sau, hôm sau nữa. Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn đó hoặc là nó không đủ bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ.

2. Phân loại lãi suất

Có rất nhiều cách để phân loại lãi suất: căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào giá trị thực của lãi suất, vào mức ổn định hay phương pháp tính lãi suất.
Căn cứ vào loại hình tín dụng:
Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nó được tính như sau:
Lãi suất tín dụng thương mại=100%* [(giá cả hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay)/ giá cả hàng hoá bán chịu]
Loại lãi suất này được tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bán chịu.
Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng, trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng.
Căn cứ vào loại hình tín dụng
Lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
Lãi suất thực tế: là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực có hai loại:
+ Lãi suất thực tính trước là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát.
+ Lãi suất thực tính sau là lãi suất thực được chỉnh lại cho đúng những thay đổi trên thực tế về lạm phát.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát được Irving Fisher nêu thành phương trình sau:
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát
Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất: lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất cố định: là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu điểm: người gửi tiền và người vay tiền biết trước tiền lãi được trả và phải trả. Bên cạnh đó có nhược điểm: bị ràng buộc bởi một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó các tổ chức cung ứng tín dụng và người vay tiền khó có khả năng phản ứng linh hoạt với những biến động nếu có của cung và cầu vốn trên thị trường tài chính.
Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với lãi suất thị trường và có thể báo trước hoặc không báo trước. Mặc dù khi áp dụng cơ chế lãi suất này, cả người đi vay và người cho vay xác định một cách chính xác mức lãi suất sẽ phải trả nhưng nó thích hợp với một môi trường đầu tư không ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất là khó dự đoán.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

3. Vai trò của lãi suất

Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô.
Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.
Đối với cá nhân, hộ gia đình: lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm. Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác.
Đối với các doanh nghiệp: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.
Đối với Nhà nước: lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.
Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Lãi suất tín dụng là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ qui luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn. Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.
Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển.
Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển
Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay. Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế.
Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế.
Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn. Trong đại hội VIII của Đảng đã đề ra rằng: vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy cơ chế lãi suất có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung các nguồn vốn manh mún, tản mạn thành các nguồn vốn lớn đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liên tục, phát triển kinh tế.
Lãi suất với quá trình đầu tư.
Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.
Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch
Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất.
Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất.
Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ.
Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.
Như vậy lãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Người ta thấy rằng: trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hướng phát triển do cung cầu cho vay đều phát triển, trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá bị ứ đọng và xuống giá, cơ hội đầu tư kiếm lời giảm xuống, áp lực lạm phát hay thiểu phát, lãi suất sẽ giảm bởi nguyên tắc cơ bản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu tư.
Lãi suất với xuất nhập khẩu: khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ. Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_đồ_án_thuê , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/khai-niem-phan-loai-vai-tro-va-cong-thuc-tinh-lai-suat/
submitted by luanvan24 to u/luanvan24 [link] [comments]

Nếu 2,4 tỉ người dùng Libra Coin của Facebook, thế giới sẽ ra sao ?

Tham vọng của Mark Zuckerberg là biến tiền ảo Libra trở thành một phương tiện thanh toán xuyên biên giới với chi phí cho người sử dụng gần như bằng 0. Với tốc độ xử lý siêu nhanh 1000 giao dịch/giây (so với 7 giao dịch/giây của Bitcoin), các giao dịch này được thực hiện trên nền tảng chuỗi khối blockchain Libra.
Vậy tiền đề nào làm FaceBook có tham vọng to lớn đến như vậy? Từ việc nghiên cứu tiền điện tử, blockchain và các công nghệ khác trong bối cảnh các nước đang phát triển, có thể thấy rằng các hệ thống thanh toán kỹ thuật số đã rất hấp dẫn. Libra có khả năng thậm chí còn hơn thế, bởi vì Facebook có tiền và những tiến bộ công nghệ có thể giúp Libra dễ dàng hơn nhiều phương pháp hiện có. Cùng https://thanhdiabitcoin.com nghiên cứu đồng Libra của Facebook nào.

Cơ hội từ thị trường ‘khổng lồ’

Hầu hết 2,4 tỷ người dùng của Facebook và 1,5 tỷ người dùng WhatsApp do Facebook sở hữu, sống ở các nước đang phát triển.📷
Ấn Độ là thị trường lớn nhất của WhatsApp, với hơn 300 triệu người dùng. Có 120 triệu người dùng WhatsApp ở Brazil. Ở hai quốc gia đó, 80% doanh nghiệp nhỏ sử dụng WhatsApp như một phần của hoạt động kinh doanh của họ, chẳng hạn như trao đổi hóa đơn và biên lai với khách hàng và nhà cung cấp.

Giao dịch rẻ hơn

WhatsApp đã thử nghiệm một tính năng mới có tên WhatsApp Pay, cho phép người dùng gửi tiền trực tiếp vào các tài khoản ngân hàng khác của nhau. Nó chỉ có ở Ấn Độ, nơi có 1 triệu người dùng – và nó không phải là dịch vụ chuyển tiền ngang hàng duy nhất ở nước này. Ngoài việc gửi tiền cho nhau, mọi người cũng sử dụng WhatsApp Pay để mua hàng hóa và dịch vụ từ các nhà cung cấp.
Tuy nhiên, WhatsApp Pay phụ thuộc vào Giao diện thanh toán hợp nhất của chính phủ Ấn Độ để xử lý các giao dịch. Điều đó có nghĩa là các ngân hàng phải trả một khoản phí để cho phép khách hàng của họ sử dụng dịch vụ.
Libra có thể rẻ hơn để sử dụng và có thể mở rộng phạm vi tiếp cận WhatsApp Pay vượt xa Ấn Độ. Mở rộng dịch vụ trên nhiều quốc gia có thể chứng minh một cơ hội lớn cho các gia đình có thành viên làm việc ở nước ngoài. Nhiều người di cư từ các nước đang phát triển đến các quốc gia phát triển hơn gửi tiền về nước để giúp gia đình họ có được. Năm 2018, mọi người đã gửi 689 tỷ đô la Mỹ cho các thành viên gia đình ở các quốc gia khác – và 529 tỷ đô la trong số tiền đó đã được chuyển đến những người ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình.
Lệ phí cho các dịch vụ đó là rất lớn – 25 tỷ đô la một năm, tương đương 3,5% tổng số tiền được gửi. Facebook biết rằng tiết kiệm tiền cho các khoản chuyển tiền này, mà ngành công nghiệp tài chính gọi là ‘kiều hối’, sẽ là một khoản tiền rất lớn, cho phép người di cư gửi về nhà hầu hết hoặc tất cả các khoản tiết kiệm phí, thay vì trả cho người trung gian.
Ngoài ra, Facebook Libra được thiết kế để trở thành nơi chứa tiền của người dùng, cũng như cho phép mọi người đổi tiền. Điều đó có thể làm giảm hoặc thậm chí loại bỏ phí cho các giao dịch khác. Những người sử dụng các dịch vụ tài chính trực tuyến khác như PayPal và Coinbase, cũng có thể kết nối với ví Libra của họ, mở rộng hơn nữa mức độ hữu ích của ví kỹ thuật số.

Sử dụng dễ dàng

Có những công ty khác đang phát triển dịch vụ tương tự. Chẳng hạn, Humaniq là một công ty khởi nghiệp blockchain cung cấp cho 500.000 người dùng tại 46 quốc gia đang phát triển một ví kỹ thuật số kết hợp với dịch vụ trò chuyện trực tuyến. Khách hàng của nó có thể trao đổi tiền và tin nhắn thông qua ứng dụng của nó.
Nhưng Humaniq là một công ty trẻ với nguồn lực hạn chế hơn và hồ sơ thành công và bảo mật ngắn. Facebook có vị trí tốt hơn nhiều để thống trị. Ngoài cơ sở người dùng khổng lồ, Facebook có chuyên môn lập trình để thiết kế giao diện thân thiện với người dùng. Chẳng hạn, WhatsApp đã cung cấp tin nhắn bằng 13 ngôn ngữ Ấn Độ.
Libra dự định tích hợp với Facebook Messenger và WhatsApp để người dùng cũng có thể gửi tiền qua lại dễ dàng như khi họ gửi tin nhắn văn bản. Các đối tác khác của Libra, bao gồm những gã khổng lồ tài chính và công nghệ như Visa, PayPal, Spotify và Uber, những người có kinh nghiệm không kém trong việc cung cấp cho người dùng những trải nghiệm dễ dàng.

Cung cấp sự ổn định, hiệu quả và bảo mật

Tiền điện tử, bao gồm cả Libra, có thể chứng minh sức hấp dẫn đối với người tiêu dùng và doanh nghiệp ở các nền kinh tế bị lạm phát cao, lãi suất cao và tỷ giá hối đoái không ổn định. Chẳng hạn, công ty thương mại điện tử Argentina Avalancha giảm giá 10% cho các khoản thanh toán bằng bitcoin. Điều đó có ý nghĩa bởi vì đồng peso của Argentina đã mất một nửa giá trị trong tám tháng đầu năm 2018. Nếu một khách hàng thanh toán bằng thẻ tín dụng, Avalancha có thể không nhận được tiền trong một tháng – và số tiền đó có thể không xứng đáng với số tiền đó.
Thiên Bình cũng có tiềm năng biến đổi ngành công nghiệp vi mô cực kỳ kém hiệu quả. Chẳng hạn, trang web microlending trực tiếp mà Kiva có, trong 15 năm qua, cho phép 1,6 triệu người cung cấp các khoản vay nhỏ với tổng trị giá hơn 1 tỷ đô la cho hơn 2 triệu doanh nhân cần thiết ở các nước đang phát triển. Nhưng Kiva không cho vay tiền trực tiếp cho những doanh nhân vừa chớm nở này. Thay vào đó, nó hoạt động với các tổ chức tài chính vi mô địa phương, hầu hết trong số đó tính lãi suất cao cắt cổ, trung bình khoảng 40%.

Mối quan tâm vẫn còn

Libra có khả năng mang lại nhiều lợi ích, nhưng chỉ khi nó có thể giải quyết một loạt các mối quan tâm quốc gia và quốc tế, từ các cơ quan quản lý tài chính và người tiêu dùng. Facebook phải chứng minh rằng hệ thống Libra có thể chống rửa tiền và lừa đảo cả khi kết thúc gửi giao dịch và kết thúc nhận.
Đồng thời, Facebook sẽ phải thuyết phục khách hàng của mình rằng họ có thể giữ kín thông tin tài chính của họ. Sự tích hợp Libra, với WhatsApp và Facebook, và có khả năng là Instagram, cho thấy các tài khoản tài chính sẽ được liên kết với danh tính phương tiện truyền thông xã hội. Facebook đã báo động các cơ quan quản lý và khách hàng về các vi phạm và khai thác quyền riêng tư của người dùng.
Ở quy mô rộng hơn, một số chính phủ – ở cả các quốc gia đang phát triển và các quốc gia đang phát triển – lo ngại Facebook có thể trở thành một ‘ngân hàng bóng tối’, một nơi lưu trữ tiền mà không phải tuân theo quy định của các ngân hàng thông thường. Những người khác đã bày tỏ mối quan tâm về ý nghĩa chủ quyền của một công ty tư nhân phát hành tiền tệ riêng của mình.
Facebook có rất nhiều việc phải làm trước khi Libra có thể phát huy hết tiềm năng của mình – và không có gì đảm bảo điều đó sẽ xảy ra. Nhưng rõ ràng là người tiêu dùng và doanh nghiệp ở các nước đang phát triển muốn công nghệ giúp tham gia vào các giao dịch và lưu trữ tiền.

Libra dưới góc nhìn của chuyên gia kinh tế Việt Nam

PV đã có cuộc trò chuyện với Tiến sĩ Cấn Văn Lực, chuyên gia kinh tế về triển vọng phát triển của đồng Libra của Facebook.
Tiền ảo Libra của Facebook có đặc điểm gì nổi bật, thưa ông?
Libra có 3 đặc điểm quan trọng: Thứ nhất, được tạo ra trên nền tảng một chuỗi khối có phân quyền (“permissioned”, nghĩa là chỉ những tổ chức được ủy thác mới có thể theo dõi được chuỗi khối/sổ cái này); theo đó, các giao dịch thanh toán bằng đồng Libra sẽ được lưu trữ trên khối chuỗi này (“Libra Blockchain”); vì thế được cho là an toàn, có thể mở rộng và đáng tin cậy hơn các đồng tiền kỹ thuật số thông thường khác.
Thứ hai, được đảm bảo bởi một số tài sản ít biến động như chứng chỉ tiền gửi, chứng khoán chính phủ…
Thứ ba, được quản lý bởi Hiệp hội Libra độc lập có nhiệm vụ phát triển hệ sinh thái thanh toán và tách biệt hoạt động đăng tin trên Facebook thông thường với các giao dịch thanh toán bằng đồng Libra này.
📷
Tiến sĩ Cấn Văn Lực – chuyên gia kinh tế
Cơ chế hoạt động của Libra: khách hàng dùng nội tệ (hoặc ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP, JPY…) mua Libra, rồi dùng số Libra đó để trả tiền mua hàng hóa/dịch vụ (chủ yếu online); số Libra còn thừa có thể được đổi lại bằng một trong số tiền tệ mạnh.
Các giao dịch này được thực hiện trên nền tảng chuỗi khối Libra, với tốc độ rất nhanh (1000 giao dịch/giây so với 7 giao dịch/giây của Bitcoin, theo Facebook). Các Libra được lưu trữ trên ví điện tử Calibra (công ty con của Facebook). Ví Calibra này còn có chức năng tách biệt thông tin, dữ liệu giao dịch thanh toán bằng đồng Libra với dữ liệu thông thường của Facebook, cũng được cho là một tấm đệm khác cho tính thừa nhận.
Ông đánh giá như thế nào về triển vọng đồng Libra trong tương lai?
Mặc dù về mặt ý tưởng, Libra đang cố gắng giải quyết các vấn đề của các đồng tiền kỹ thuật số trước đây, song về mặt kỹ thuật, đồng Libra chưa thực sự có quá nhiều điểm nổi bật và dự kiến sẽ còn gặp nhiều khó khăn, thách thức khi đi vào hoạt động.
Tuy nhiên, nguyên nhân khiến Libra nhận được nhiều sự quan tâm chính là vì triển vọng trở thành một phương tiện thanh toán xuyên biên giới khởi nguồn từ mạng lưới người dùng Facebook hiện nay và các dịch vụ đi kèm của các thành viên sáng lập ban đầu.
Facebook hiện có 2,4 tỉ người dùng, gấp gần 70 lần số người hiện đang có ví tiền mã hóa (35 triệu, theo Statista). Trong số 2,4 tỉ người này bao gồm cả những người đã có hoặc chưa có tài khoản ngân hàng. Nhưng nếu cộng số người dùng Facebook và những người không dùng Facebook, chưa có tài khoản ngân hàng, và nếu được cộng đồng, nhà quản lý chấp nhận, số người dùng đồng Libra sẽ ít nhất là trên 2,4 tỉ người trong tương lai.
📷
Ngoài ra, trước mắt, Libra sẽ chủ yếu hướng đến phân khúc khách hàng cá nhân, song cũng không có gì đảm bảo Libra không thể cạnh tranh với SWIFT, hay Western Union, MoneyGram trong việc trở thành trung gian giữa các tổ chức tài chính, một khi nó chứng minh được tính thuận tiện, an toàn, bảo mật và mức chi phí thấp hơn.
Bên cạnh đó, Facebook cũng mong muốn xây dựng một hệ sinh thái, trong đó, chuỗi khối Libra trở thành nền tảng cho các ứng dụng khác bởi đây là chuỗi khối có mã nguồn mở, bất kỳ nhà phát triển nào cũng có thể xây dựng các ứng dụng hoạt động với nó bằng ngôn ngữ mã hóa Move. Khi đó, sẽ có một số đối tượng khách hàng khác như doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, doanh nghiệp thương mại điện tử… có thể tham gia.
Đọc tin tức nhanh nhất tại Thánh Địa Bitcoin
https://thanhdiabitcoin.com/neu-24-ti-nguoi-dung-tien-ao-libra-cua-facebook-the-gioi-se-ra-sao/
submitted by SoTuongNgoc to u/SoTuongNgoc [link] [comments]

Thông tin chi tiết về đồng ripple

Thông tin chi tiết về đồng ripple
Ripple coin (XRP) là 1 hệ thống thanh toán tổng hợp theo thời kì thực (RTGS) hay còn gọi là Ripple Transaction Protocol (RTXP) hoặc giao thức Ripple. Ripple là 1 hệ thống phân tán mã nguồn mở đang nằm ở công đoạn Beta, nhiều người vẫn kể Ripple là tên gọi chung của một dòng tiền điện tử khoa học số. Màng lưới Ripple ra đời năm 2012 sở hữu mục đích giúp cho mọi người sở hữu thể sử dụng nhà cung cấp nhà băng, Paypal, thẻ nguồn đầu tư hay tổ chức tài chính sở hữu 1 mức giá thành khôn xiết phải chăng sở hữu tốc độ xỷ lý mau chóng.
Ripple dùng khoa học thuật toán chuỗi khối Blockchain tương tự như đồng tiền ảo Bitcoin, nhằm tương trợ nâng cao tốc giải quyết các đàm phán vốn đầu tư giữa những nhà băng nhanh hơn. Sau đây là toàn bộ thông tin về đồng ripple mà bạn cần biết.

https://preview.redd.it/cepi484oqjb31.png?width=1066&format=png&auto=webp&s=0b523a4c679fa21fcb3bc4130870a375a870fe9f

nhóm nhân sự phát triển của Ripple

đồng tiền Ripple hay giao thức của Ripple được công ty OpenCoin vun đắp và phát triển, trong đó Chris Larsen là giám đốc điều hành và giám đốc kỹ thuật là ông Jed McCaleb. Larsen là Nhà đồng sáng lập kiêm lãnh đạo doanh nghiệp nguồn vốn E-LOAN còn McCaleb đến trong khoảng Sàn Mt. Gox. Bên cạnh đó, còn tất cả những thành viên khác của Ripple là các người chuyên nghiên cứ về tiền ảo, đặc trưng họ rất thông đạt về nền móng Bitcoin.

đồng bạc Ripple có giống Bitcoin không?

chắc chắn lúc mới Phân tích về Ripple phổ thông người sẽ nghi vấn liệu Ripple mang giống có tiền ảo Bitcoin không? Câu tư vấn ở đây là “sở hữu thể giống ở một đôi phương diện”. Thí dụ như công ty XRP của Ripple là 1 cái tiền khoa học số dựa hoạt động trên các công thức toán học và số lượng phát hành bị tránh. Cả Bitcoin và đồng Ripple đều tiêu dùng mạng giao dịch ngang hàng P2P, tức là giao dịch không cần sự can thiệp của bên thứ ba. Cộng có đấy là khả năng chống khiến giả hoặc bị lạm phát của 2 đồng tiền ảo này là tươn tự nhau.
tuy nhiên, mục đích Ripple xây dựng thương hiệu là để tương trợ cho Bitcoin, chứ không phải trở thành đối thủ khó khăn. Mạng lưới của tiền ảo Ripple được mẫu mã để tạo ra cho việc chuyển tiền tệ một cách liền mạch, cho dù đó là bất cứ dòng tiền tệ của quốc gia nào: USD, Bảng Anh, Euro hay nhắc cả Bitcoin.
XRP là 1 mạng phân tán nên nó chẳng hề phụ thuộc vào bất cứ công ty, đơn vị nào điều hành, thành ra những dữ liệu, thông báo thương lượng được đảm bảo luôn an toàn, không cần chờ xác nhận mà với thể đi qua mạng một cách thức chóng vánh.

Tỷ giá của đồng bạc ảo Ripple

Theo những nhà lớn mạnh mạng dưới Ripple thì sẽ sở hữu khoảng 100 tỷ XRP được phát hành, trong đấy một nửa được tổ chức nắm giữ, một nửa còn lại sẽ được lưu thông trên thị trường. Ở thời điểm Blogtienao.com viết bài này giá của Ripple đang là $0.167788 và với tổng vốn hóa thị trường lên đến hơn 6 tỷ đô la tương đương với hơn 3 triệu BTC.
ví như bạn mang hướng thú có đồng bạc này thì nên theo dõi tỷ giá Ripple hàng ngày để nắm được biến động giá của nó. Ngoài ra, thường xuyên cập nhật các tin tức mới nhất trên thế giới về Ripple hay Bitcoin, vì giá Ripple sẽ bị tác động trực tiếp trong khoảng những thông tin thị phần như vậy cũng như từ chính giá của Bitcoin.

Ripple lôi kéo hàng loạt ngân hàng lớn trên toàn cầu

Trong danh sách đối tác chiến lược của Ripple trước ấy đã sở hữu các mẫu tên nặng ký như Google, IDG Capital Partners, Anderssen hay AME Cloud Ventures. Tính đến nay, số vốn được rót của màng lưới Ripple đã đạt 93 triệu đô la, đây là một còn số rất ấn tượng đối có 1 công ty khởi nghiệp mới có mặt trên thị trường từ năm 2012. Theo Thống kê của trang Coindesk thì số tiền đầu cơ vào Ripple Đứng thứ 4 trong phân khúc những tổ chức sản xuất nhà cung cấp điện toán chuỗi khối và tiền ảo Bitcoin. Cũng theo tờ tạp trí Forrtune, giá trị của Ripple đã nâng cao lên hơn 25% sau lúc tuyên bố đã rót vốn thêm được 55 triệu USD.

Tham vọng toàn cầu của Ripple

CEO của Ripple ông Chris Larsen cho biết Ripple đang chóng vánh phân bổ vốn cho các kế hoạch tầm vóc toàn cầu.
Ông Larsen trả lời CNBC:
Chúng tôi đang mở mang các khu vực mà chúng tôi sở hữu văn phòng. Ripple muốn mở rộng hơn nữa và lớn mạnh năng lực cho những đội ngũ mới. Chúng tôi đang gấp rút tuyển thêm nhận sự, cùng lúc tăng số lượng lập trình viên để trực tiếp khiến việc có những ngân hàng đối tác ngay tại quốc gia của họ. Chỉ với vậy mới đưa ra được những giải pháp tối ưu nhất cho các bên của chúng tôi.
Tiếp sau văn phòng mới ra đời tại Luxemburg, địa điểm tiếp theo mà Ripple nhắm đến là Frankfurt (Đức) và Singapore cùng phổ biến điểm tới khác. Ông Larsen cho rằng, một khi những trang bị kết nối mạng sở hữu lượng ngày càng to trong kỷ nguyên internet, những khoản thanh toán nhỏ xuyên biên giới sẽ nhất tề tăng theo. Các nhà băng sẽ cần tới Ripple để giải quyết bài toán của họ.
CEO của Ripple cho biết, họ đang bắt đầu khai triển phương án giúp đỡ đội ngũ khởi nghiệp nhỏ hơn trong cùng ngành nghề mang mục đích lớn mạnh ra thế giới. Mà đối thủ lớn nhất của ripple chính là đồng tiền kỹ thuật số stellar .

các thành quả Của Ripple

XRP Ledger (XRPL)

Dựa trên Công trình của Fugger và được lấy cảm hứng trong khoảng việc tạo ra Bitcoin, Ripple đã triển khai Ripple Consensus Ledger (RCL) vào năm 2012 – cùng sở hữu việc cho ra đời đồng bạc điện tử XRP. RCL sau này được đổi tên thành XRP Ledger (XRPL).
XRPL hoạt động như 1 hệ thống kinh tế phân tán không chỉ lưu trữ đông đảo thông tin kế toán của những người tham gia mạng mà còn cung ứng những nhà cung cấp đàm phán cho phổ quát cặp tiền tệ. Ripple giới thiệu XRPL như một sổ dòng phân tán mã nguồn mở cho phép thực hiện các đàm phán tài chính theo thời gian thực. Những đàm phán này được bảo đảm và xác minh bởi những người tham dự mạng phê duyệt cơ chế đồng thuận.
không những thế, không giống như Bitcoin, XRP Ledger không dựa trên thuật toán đồng thuận Proof of Work,và bởi thế, không dựa vào giai đoạn đào để xác minh các giao dịch. Thay vào đấy, mạng đạt được sự đồng thuận thông qua việc sử dụng thuật toán đồng thuận được tùy chỉnh của nó – trước đây được gọi là Thuật toán Đồng thuận Giao thức Ripple (RPCA).
XRPL được điều hành bởi một mạng gồm những node công nhận độc lập liên tiếp thực hiện đối chiếu các bản ghi đàm phán. Bất cứ người nào cũng sở hữu thể thiết lập và chạy 1 node trình công nhận Ripple, chẳng những vậy còn mang thể chọn các node để tin cậy làm cho trình công nhận hợp lệ. Tuy nhiên, Ripple khuyên quý khách nên dùng danh sách các đối tượng tham gia đã được xác định và đáng tin cậy để chính xác giao dịch. Danh sách này được gọi là Unique Node List (UNL).
các node UNL luận bàn dữ liệu đàm phán với nhau cho đến khi tất cả chúng đồng thuận về hiện trạng ngày nay của sổ loại. Đề cập phương pháp khác, các đàm phán được thỏa thuận dựa trên cơ chế bỏ phiếu siêu gần như gồm các node UNL được coi là hợp lệ, và sự đồng thuận sẽ đạt được khi đông đảo những node này cộng nhất quán việc áp dụng tập những đàm phán vào sổ mẫu.
Theo website chính thức của Ripple, Ripple là một doanh nghiệp tư nhân đã thiết lập sự vững mạnh của XRPL như một sổ chiếc phân tán mã nguồn mở. Điều này mang tức là bất kỳ người nào cũng sở hữu thể đóng góp vào mã và XRPL với thể được tiếp diễn ngay cả lúc tổ chức ngừng hoạt động.

RippleNet

ngược lại với XRPL, RippleNet là độc quyền của tổ chức Ripple và được xây dựng trên nền móng XRPL như 1 mạng lưới thanh toán và thương lượng.
RippleNet hiện phân phối một bộ gồm 3 sản phẩm được thiết kế như một hệ thống giải pháp thanh toán cho các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác. Hiện tại, RippleNet với ba sản phẩm chính: xRapid, xCurrent và xVia.

xRapid

nói ngắn gọn, xRapid là một biện pháp thanh khoản theo đề nghị, dùng XRP như 1 loại tiền tệ cầu nối trên toàn cầu cho những cặp tiền tệ fiat. Cả XRP và xRapid đều dựa vào XRP Ledger, cho phép thời gian xác nhận mau lẹ hơn và giá tiền rẻ hơn phổ thông so sở hữu các phương pháp truyền thống.
Hãy lấy một ví dụ đơn giản. Bob muốn gửi $100 trong khoảng Australia cho Alice ở bên Ấn Độ. Bob chuyển tiền qua 1 tổ chức tài chính gọi là FIN. Để thực hiện đàm phán, FIN tiêu dùng biện pháp xRapid để tạo kết nối giữa các đại lý phân phối tài sản ở cả quốc gia nguồn và đất nước đích. Bằng cách thức này, doanh nghiệp sở hữu thể chuyển đổi $100 của Bob thành XRP, giúp sản xuất thanh khoản cần phải có cho việc thanh toán chung cuộc. Chỉ trong vài giây, XRP sẽ được chuyển đổi thành đồng Rupee của Ấn Độ và Alice sở hữu thể rút tiền từ sàn phân phối tài sản bên Ấn Độ.

xCurrent

xCurrent là một biện pháp được ngoại hình để cung cấp quyết toán ngay tức khắc và theo dõi các thanh toán xuyên biên giới giữa những thành viên của RippleNet. Không giống như xRapid, giải pháp xCurrent không dựa trên XRP Ledger và không tiêu dùng đồng tiền điện tử XRP theo mặc định. XCurrent được xây dựng tiếp giáp với Interledger Protocol (ILP), được ngoài mặt bởi Ripple như 1 giao thức để kết nối các sổ chiếc hoặc các mạng trả tiền khác nhau.
Bốn thành phần cơ bản của xCurrent là:
  1. Messenger – Messenger cung ứng giao thiệp ngang hàng giữa các tổ chức tài chính của RippleNet. Nó được tiêu dùng để bàn thảo thông tin liên quan tới rủi ro và tuân thủ, phí, tỷ giá FX, chi tiết trả tiền và thời kì chuyển tiền dự định.
  2. Validator – Validator (trình xác nhận) được sử dụng để xác nhận, bằng kỹ thuật mã hóa, sự thành công hay thất bại của 1 thương lượng, ngoài ra để phối hợp trong việc chuyển tiền trên Interledger. Những tổ chức tín dụng với thể chạy validator của riêng mình hoặc có thể dựa vào validator của bên thứ ba.
  3. ILP Ledger – Interledger Protocol được khai triển vào các sổ chiếc ngân hàng hiện có, tạo ra ILP Ledger. ILP Ledger hoạt động như 1 sổ dòng phụ và được tiêu dùng để theo dõi các khoản nguồn đầu tư, ghi nợ và thanh khoản giữa các đối tác thương lượng. Những quỹ sẽ được quyết toán rất nhanh, tức thị tức thì nếu như mang thể được hoặc là không.
  4. FX Ticker – FX ticker được tiêu dùng để xác định những tỷ giá hối hận đoái giữa các bên đàm phán. Nó theo dõi hiện trạng hiện giờ của mỗi ILP Ledger được cấu hình.
mặc dù xCurrent được ngoài mặt cốt yếu cho các chiếc tiền tệ fiat, nó cũng hỗ trợ những giao dịch tiền điện tử.

xVia

xVia là một giao diện chuẩn hóa dựa trên API cho phép các ngân hàng và các dịch vụ nhà cung cấp tài chính khác tương tác trong 1 khuông độc nhất – mà chẳng hề dựa vào rộng rãi tích hợp mạng trả tiền. XVia cho phép các nhà băng tạo các trả tiền duyệt các bên ngân hàng khác được kết nối mang RippleNet và cũng cho phép họ gắn hóa đơn hoặc những thông báo khác vào những thương lượng.
submitted by BitcoinBD to u/BitcoinBD [link] [comments]

MỘT HÀNH TRÌNH DÀI CHO MỘT CUỘC CÁCH MẠNG...

📷

Thời điểm này của 10 năm trước, sự sụp đổ của Lehman Brothers cùng nền kinh tế thế giới đã khiến cho một ý tưởng về loại tiền tệ thay thế ra đời, nó được tạo ra trên mạng trực tuyến và trong âm thầm.

Ngày 31 tháng 10 năm 2008, bitcoin ra đời và trong 10 năm qua đồng tiền số này đã thu hút được sự chú ý của những coder có quan điểm chống lại các nguyên tắc xã hội và là một cái tên “cửa miệng” xuất hiện trên Phố Wall.
Hôm thứ Sáu, đồng tiền số này đóng cửa ở mức 6300 USD, chỉ là một phần rất nhỏ so với mức đỉnh gần 20.000 USD của tháng 12 năm 2017. Tuy nhiên, giá trị hiện tại của bitcoin vẫn cao hơn rất nhiều so với lần đầu tiên giao dịch và chắc chắn rằng phần lớn các nhà đầu tư vẫn giàu có hơn nhờ nó.
Đi tìm Satoshi
Có lẽ điều dễ gây nhầm lẫn nhất về bitcoin là câu chuyện về nguồn gốc của nó. Bitcoin được phát minh bởi một nhà mật mã học bí ẩn tự xưng là Satoshi Nakamoto. Người này đã viết một cuốn sổ trắng (white paper) vào khoảng một thập kỷ trước, tuyên bố rằng mình là một người đàn ông đến từ Nhật Bản. Tuy nhiên, theo một số suy đoán thì kỹ năng tiếng Anh rất chuyên nghiệp của người này cùng phần mềm bitcoin không được dán nhãn bằng tiếng Nhật, thì điều đó lại không chắc chắn, có thể đây là một người Mỹ, Ai-len hoặc Phần Lan.
Khi bitcoin bắt đầu phổ biến, Satoshi gửi email tới một nhà phát triển bitcoin, nói rằng nhà sáng lập này đã “chuyển sang những lĩnh vực mới”. Sau đó, Satoshi biến mất trên các diễn đàn vào năm 2011 và chuyển giao quyền kiểm soát cho Gavin Andresen, một kỹ sư phần mềm. Tuy nhiên, Satoshi không hề ra đi với bàn tay trắng, người này đã nắm giữ khoảng 1 triệu bitcoin trước khi biến mất. Hiện tại, số tiền đó có giá trị hơn 6,2 tỷ USD.
Theo sổ trắng, mục tiêu ban đầu của bitcoin khá đơn giản, là một phiên bản tiền điện tử ngang hàng cho phép các khoản thanh toán trực tiếp được gửi từ bên này sang bên khác mà không thông qua tổ chức tài chính.
Bitcoin trở nên phổ biến
Đồng tiền số này bắt đầu thu hút được sự chú ý của các diễn đàn trực tuyến và đến năm 2009, 50 bitcoin đầu tiên đã được đào. Quá trình này là một quá trình tiêu thụ năng lượng, được thực hiện trên các máy tính có công suất cao, giải mã các phép tính toán học xác nhận các giao dịch trên cuốn sổ cái. Giao dịch bitcoin đầu tiên diễn ra chỉ hơn một tuần sau đó, được Satoshi “sang tay” cho nhà phát triển phần mềm Hal Finney.
Vài tháng sau, giao dịch thực tế của bitcoin lần đầu tiên đã diễn ra. Ở thời điểm đó, nó không có giá trị thực. Tuy nhiên, ngày 5 tháng 10 năm 2010, một lập trình viên đến từ Jacksonville đã trả một chiếc pizza cho 10.000 bitcoin, cùng đó sử dụng tỷ giá hối đoái mới được thiết lập của bitcoin, là khoảng 25 USD, theo CoinDesk. Nếu vào tháng 10 năm 2018 thì anh này phải trả 63 triệu USD cho chiếc pizza đó.
Đến cuối năm 2010, bitcoin nổi lên như một đồng tiền tệ thật với giao dịch trên điện thoại đầu tiên và có tổng giá trị lên tới 1 triệu USD.
Mt.Gox và Con đường tơ lụa
Mt.Gox đưa bitcoin lên sàn, nhưng không như một số người hy vọng. Sàn giao dịch bitcoin đã được ra mắt vào năm 2010 và 3 năm sau, Mt.Gox xử lý khoảng 70% giao dịch tiền số trên toàn thế giới. Trang web này đã bị hack rất nhiều lần vào năm 2011, khi đó bitcoin đạt mốc 1 USD. Sau đó, sàn tiền ảo này đã bị đóng băng bởi hệ thống ngân hàng của Mỹ do những vấn đề pháp lý. Và đến năm 2013 thì ngừng giao dịch, bị đóng cửa trang web và đệ đơn xin bảo hộ phá sản.
Con đường tơ lụa là một “mối thù” khác đối với bitcoin. Thị trường “dark web” tạo điều kiện thuận lợi cho những vụ mua bán súng, ma tuý và hàng hoá bất hợp pháp khác, hầu hết qua bitcoin. Bitcoin thường được gọi là đồng tiền tệ cho tội phạm, đây là cách bitcoin được phân loại bởi những người nghi ngờ về vị trí của nó trong hệ thống tài chính hiện đại.
Giá trị của bitcoin đã sụt giảm sau khi các quan chức của cơ quan thực thi pháp luật của Mỹ đóng cửa Con đường tơ lụa. Năm 2015, nhà sáng lập của trang web này đã bị kết án tù chung thân. Nhu cầu về bitcoin có thể sẽ cạn kiệt sau khi trang web bị đóng cửa, nhưng trong những năm sau, điều ngược lại lại xảy ra.
Đối với một số người, sự ráo riết của chính phủ trong những năm đó lại tạo cơ hội để mua bitcoin. Nhà đầu tư mạo hiểm Tim Draper là một trong những số đó, ông mua bitcoin sau khi Mt.Gox đóng cửa và gọi nó là “công nghệ tuyệt vời nhất kể từ khi internet ra đời”. Sàn giao dịch tiền số Coinbase mới đây cũng được định giá đến 8 tỷ USD, được thành lập vào khoảng thời gian đó, năm 2012.
Ngoài ra, Overstock.com, Newegg, Expedia, Microsoft, Dish Network, OKCupid, CheapAir và Etsy cũng nằm trong số những công ty chấp nhận thanh toán bằng bitcoin cho một số khoản nhất định.
Từ tháng 3 đến con số 20.000 USD
Đến năm 2017, các nhà đầu tư đã sử dụng bitcoin với mục đích đầu cơ, nhiều hơn là để mua xe hay pizza. Nó còn được so sánh với vàng kỹ thuật số và là một lựa chọn tiềm năng cho khoản đầu tư thay thế, một đồng tiền tệ an toàn trong bối cảnh rối loạn của thị trường chứng khoán.
Năm ngoái, nhiều nhà đầu tư đã bị quan điểm FOMO “điều khiển” – fear of missing out (tạm dịch: sợ rằng mình sẽ bỏ lỡ). Đầu năm ngoái, bitcoin có mức giá dưới 1000 USD và đến tháng 12 đã được giao dịch với hơn 19.000 USD, nâng tổng số lợi nhuận lên 1300%, theo CoinDesk. Mức tăng đó mang đến một kỷ nguyên mới cho các triệu phú tiền số. Tuy nhiên, vào phiên giao dịch hôm thứ Sáu, nó đã giảm hơn 60% so với mức đỉnh và đóng cửa phiên ở mức 6300 USD.
Hợp đồng tương lai
Mức đỉnh của bitcoin làm hài lòng nhiều người, họ hy vọng rằng nó sẽ trở nên phổ biến – một thị trường hợp đồng tương lai. Sàn giao dịch Chicago Mercantile Exchange (CME) đã giới thiệu về giao dịch hợp đồng tương lai của bitcoin sẽ diễn ra vào ngày 17 tháng 12, cùng ngày với thời điểm bitcoin chạm mức đỉnh là 19.783 USD.
Cơn sốt ICO
Khi giá trị của bitcoin leo thang, các đồng tiền số khác và những cách thức gọi vốn được gọi là ICO (lần phát hành token đầu tiên ra sàn chứng khoán tiền số). Token hoặc các đồng tiến số được bán ra thông qua ICO hứa hẹn sẽ nhận được một khoản hời trong tương lai, hoặc như ethereum, được sử dụng để truy cập nền tảng blockchain thực tế. Phương pháp gọi vốn này xuất hiện vào năm 2013 nhưng đã rất phổ biến vào năm ngoái khi nó mang về hàng tỷ USD từ các nhà đầu tư bán lẻ.
Nhờ có ICO, có hơn 2000 đồng tiền ảo đã tồn tại, theo CoinMarketCap.com. Nhiều người đã thất bại ngay từ khi bắt đầu, nhưng toàn bộ vốn hoá thị trường tiền số đã lên đến hơn 200 tỷ USD – bitcoin chiếm hơn một nửa số đó, với mức vốn hoá là 113 tỷ USD.
Hoạt động huy động vốn của ICO đã thu về 12 tỷ USD chỉ trong năm nay, nhiều hơn tổng số thương IPO trên các sàn giao dịch hơn của Mỹ. Rất nhiều trường hợp ICO bị cáo buộc là lừa đảo và được các nhà quản lỹ của Mỹ liên tục cảnh báo.
Đầu năm nay, các công ty công nghệ như Google, Facebook và Twitter đã cấm những quảng cáo tiền số, chỉ ra rằng họ đang nỗ lực để bảo vệ các nhà đầu tư bán lẻ khỏi các trường hợp gian lận.
Phố Wall đang dần chấp nhận
Phố Wall có động thái chậm rãi nhưng chắc chắn sẽ chấp nhận bitcoin là một khoản đầu tư chính thống.
Martin Chavez, CFO của Goldman Sachs, cho biết ngân hàng đang làm việc với những giao dịch bắt nguồn từ bitcoin, được gọi là “non-deliverable forward” (hợp đồng kỳ hạn tiền không giao dịch) do nhu cầu tư khách hàng. Cựu CEO Lloyd Blankflein chia sẻ trên Twitter rằng, Goldman Sachs “vẫn đang suy nghĩ về bitcoin” và ngân hàng “không từ chối/xác nhận”. Ngân hàng này đã thanh toán những hợp đồng tương lai có liên kết với bitcoin do Sàn giao dịch quyền chọn Chicago Board Options Exchange (CBOE) và CME cung cấp từ tháng 5 và đang cung cấp thanh khoản cho khách hàng của các hợp đồng tương lai đó.
Ngành công nghiệp mới này cũng chứng kiến nhiều thương vụ hợp tác giữa Phố Wall và các công ty tiền số. Fidelity cũng đã hợp tác với Coinbase để khách hàng có thể theo dõi số tư tiền số. Nasdaq đã công bố thương vụ hợp tác với sàn giao dịch tiền số Gemini, được thành lập bởi Winklevosses. Thoả thuận này đã cho Gemimi có quyền truy cập vào công nghệ giám sát của Nasdaq để hỗ trợ cung cấp một thị trường và là “thị trường dựa trên những quy tắc” cho các khách hảng riêng của họ.
Có lẽ “phiếu thuận” lớn nhất đến từ các nhà đầu tư của các tổ chức “khét tiếng”.
CIO David Swesen của Yale đã đầu tư vào ít nhất hai quỹ đầu mạo hiểm, trong đó có blockchain và tiền số. Dù những thương vụ đầu tư đó vẫn chưa rõ ràng rằng có phải bitcoin hay không thì đó lại là một dấu hiệu tích cực cho tương lai của ngành công nghiệp này.
Dù có rất nhiều sự quan tâm trong thời gian gần đây, CEC vẫn chưa chấp thuận một quỹ ETF bitcoin. Cơ quan này đã công bố trong một lá thư, chỉ ra “các vấn đề để bảo vệ nhà đầu tư cần phải được kiểm tra” trước khi các nhà tài trợ có thể cung cấp khoản tiền này cho các nhà đầu tư bán lẻ.
Những lời chỉ trích
Một số vị CEO danh tiếng của Phố Wall lại không bị “lay động” bởi bitcoin. CEO của JPMorgan – Jamie Dimon nói đây là một trò gian lận. Warren Buffett đã rất nhiều lần phản đối bitcoin, cho biết đồng tiền số này là một “liều thuốc chuột”. Nhà quản lý quỹ đầu cơ Citadel – Ken Griffin là một trong rất nhiều người đã chỉ ra những điểm tương đồng giữa bitcoin và cơn sốt hoa Tulip trong những năm 1630.
Công nghệ Blockchain
Ngay cả khi bitcoin không tồn tại trong 10 năm nữa, rất nhiều người ở Phố Wall đang cá rằng công nghệ cơ bản của nó vẫn phổ biến.
J.P. Morgan Chase, IBM, Deloitte, Amazon and Facebook nằm trong số những công ty sử dụng công nghệ blockchain riêng dành cho các doanh nghiệp, phần lớn không có liên quan đến tiền số. Trong khi đó, số thương vụ mua lại và sáp nhập của các công ty blockchain và tiền số đã tăng gấp hơn gấp đôi trong năm qua trong bối cảnh bitcoin giảm 54% giá trị.
Giờ đây, các giám đốc điều hành dường như lại trả qua hiện tượng “FOMO” trong công nghệ blockchain giống như các nhà đầu tư bán lẻ vào năm ngoái. Trong một báo cáo của PwC vào tháng 8, 84% các giám đốc điều hành được khảo sát đều cho biết công ty của họ đang “tích cực tham gia” vào công nghệ này.
CNBC
Nguồn: Bitcoin News
submitted by phuochuu to u/phuochuu [link] [comments]

Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và sản phẩm dịch vụ NHTM

Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và sản phẩm dịch vụ NHTM
Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
>>> Xem thêm bài viết khác cùng chủ đề: Những lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

https://preview.redd.it/liel056882k21.jpg?width=800&format=pjpg&auto=webp&s=e8849276143cfff6e33fe3c33d9086317c1349b1

1. Tổng quan về ngân hàng thương mại:

1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại:

Do tập quán luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ khác nhau đã dẫn đến những quan niệm về Ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại) không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới. Vì vậy, trong quá trình hình thành và phát triển từ thế kỷ 15 đến nay, đã có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại như sau:
Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.
Theo Pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam năm 1990: “ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng (dân cư và các doanh nghiệp), có trách nhiệm hoàn trả và sử dụng để cho vay, thanh toán, chiết khấu,v.v…”.
Theo Luật ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng năm 1997: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này dể cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác”.
Như vậy, Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các công ty và cá nhân vay lại và có cùng mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế. Trong quá trình đó, Ngân hàng thương mại thực hiện vai trò tham gia điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế thông qua các chức năng của mình, biểu hiện các mối quan hệ giữa Ngân hàng thương mại với các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tín dụng, tiền mặt, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, v.v…, đảm bảo hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế được bình thường.
Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm thuê luận văn
Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn tri thức công đồng – 0946 88 33 50 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:

1.2.1 Chức năng làm trung gian tín dụng:

Trong nền kinh tế bao giờ tại một thời điểm luôn tồn tại tình trạng: có một số lượng vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể chưa cần dùng đến, mặt khác lại có một số lượng chủ thể khác tạm thời thiếu vốn để hoạt động, kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng, v.v…. Để giải quyết tình trạng này thì Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian, là nhịp cầu nối liền chủ thể thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế lại với nhau, là người “ đi vay để cho vay”.
Có thể nói ngân hàng là một xí nghiệp kinh doanh sản phẩm là đồng vốn. Ngân hàng vừa là người “cung cấp” đồng thời cũng là người “tiêu thụ” đồng vốn của khách hàng. Tất cả những hoạt động “mua, bán” này thường thông qua một số công cụ và nghiệp vụ ngân hàng từ truyền thống cho đến hiện đại. Chính nhờ các nghiệp vụ đa dạng do ngân hàng cung cấp mà nhiều nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng hiện đại ra đời, phát triển và gắn với chức năng trung gian tín dụng.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đã góp phần khắc phục các hạn chế trong quan hệ tín dụng trực tiếp giữa chủ thế có tiền chưa sử dụng và chủ thể có nhu cầu tiền tệ bổ sung. Với chức năng này Ngân hàng thương mại làm trung gian chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu cho các chủ thể tham gia không có mối liên hệ trực tiếp với nhau và điều này có vai trò to lớn đối với nền kinh tế vì:
Một mặt, ngân hàng tập trung hầu hết những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và biến nó từ chỗ là phương tiện tích lũy thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Mặt khác, sử dụng nguồn vốn này cung ứng cho nền kinh tế với tính luân chuyển của nó gấp nhiều lần. Như vậy, Ngân hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng là ngân hàng tập hợp tài lực của khách hàng này đem cho khách hàng khác vay lại.
Chức năng trung gian tín dụng được hình thành ngay từ lúc các Ngân hàng thương mại hình thành. Ngày nay, thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân.

1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán:

Xuất phát từ chức năng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp, ngân hàng có đủ điều kiện để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Kế thừa và phát triển chức năng “thủ quỹ của các doanh nghiệp” nên hầu hết Ngân hàng thương mại thực hiện nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền hàng hoá và dịch vụ các cá nhân, doanh nghiệp, v.v… theo lệnh của chủ tài khoản. Khách hàng sẽ mở tài khoản tại các Ngân hàng thương mại và ra lệnh cho ngân hàng thực hiện các khoản chi trả hoặc ủy nhiệm cho ngân hàng thu các khoản từ người mua, v.v… Như vậy, các doanh nghiệp không phải thực hiện các công việc mất nhiều thời gian và công sức mà vẫn không đảm bảo an toàn như đếm tiền, nhận tiền, v.v… trong quá trình thanh toán với các đối tác trong nền kinh tế.
Chức năng làm trung gian thanh toán của Ngân hàng thương mại ngày nay không chỉ đơn thuần và mang tính truyền thống như trước, mà cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, v.v… đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử trực tuyến, v.v … với nhau nhanh chóng và chính xác hơn, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, thúc đẩy luân chuyển vốn và quá trình lưu thông hàng hoá ngày càng phát triển.
Đối với khách hàng thuộc các tầng lớp dân cư, việc mở tài khoản và ký gửi tiền tại ngân hàng, ngoài việc được ngân hàng cung cấp một sổ check để thuận tiện việc chi trả, còn được ngân hàng cung ứng một loạt dịch vụ đa dạng về tài chính có sinh lợi khác như các chương trình khuyến mại về phí dịch vụ, liên kết thanh toán, v.v...

1.2.3 Chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng:

Ngân hàng với những ưu thế của mình như hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong và ngoài nước, mối quan hệ với các khách hàng, hệ thống trang thiết bị thông tin hiện đại về kho quỹ, v.v… nên có thể cung cấp các dịch vụ ngày càng đa dạng cho khách hàng như: tư vấn tài chính và đầu tư cho doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu đảm bảo hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí, dịch vụ cho thuê két sắt, bảo quản an toàn vật có giá, lưu trữ và quản lý chứng khoán cho khách hàng, làm dịch vụ thu lãi chứng khoán, chuyển lãi đó vào tài khoản cho khách hàng, v.v... từ đó hỗ trợ cho Ngân hàng thương mại thực hiện tốt hơn hai chức năng nêu trên.

1.2.4 Chức năng tạo tiền (bút tệ hay tiền ghi sổ):

Quá trình tạo tiền của Ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng và trong mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia. Với một hệ thống ngân hàng hoàn chỉnh, với một số lượng tiền gửi ban đầu là A và cùng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhất định thì các Ngân hàng thương mại có thể tạo một số lượng tiền ghi sổ lớn hơn lượng tiền ban đầu gấp nhiều lần thông qua hệ số tạo tiền được tính như sau:
Hệ số tạo tiền = 1/ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khi đó:
Khối lượng tiền tạo ra = Khối lượng tiền gửi ban đầu * Hệ số tạo tiền (1.2)
Đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ, góp phần gia tăng khối lượng tiền tệ cho nền kinh tế.
Với hàng loạt các nhân tố tác động ảnh hưởng đến quá trình tạo tiền của ngân hàng, các nhà kinh tế đương thời đã đưa ra nhiều công thức hoàn chỉnh hơn cho hệ số tạo tiền, ví dụ như công thức sau của Giáo sư người Pháp P.F.LEHAMAN:
Hệ số tạo tiền = 1 / (a +b + r )
Trong đó:
a: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dự trữ pháp định);
b: Tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi thanh toán;
r: Tỷ lệ dự trữ dư thừa trên tiền gửi thanh toán không vay hết.
Như vậy, quá trình tạo tiền là hệ quả tổng hợp của hoạt động nhận tiền gửi, thanh toán hộ và cho vay của các Ngân hàng thương mại luôn luôn có sự trợ giúp của Ngân hàng Trung ương. Tuy nhiên, việc tạo tiền có khả năng làm cho các Ngân hàng thương mại mất khả năng chi trả tiền mặt và lúc đó Ngân hàng Trung ương phải cho các Ngân hàng thương mại vay để bù đắp thiếu hụt thanh khoản. Bằng việc tạo tiền trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình, Ngân hàng thương mại đã thể hiện vai trò của mình trong việc góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung ương thông qua chính sách tiền tệ.

1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại:

Hoạt động của Ngân hàng thương mại có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ, nhưng nói chung hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ: nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ môi giới trung gian.

1.3.1 Nghiệp vụ tài sản nợ:

Nghiệp vụ tài sản nợ bao gồm các hoạt động liên quan với việc nhận vốn từ người gửi tiền và những người cho vay khác nhau tự quyết định mức góp vốn của mình, một cách thích hợp, vào một ngân hàng đặc biệt nào đó. Nghiệp vụ tài sản nợ còn liên quan đến việc cung cấp cho các nhu cầu về thanh khoản thông qua việc chủ động kiếm thêm vốn vay, khi cần thiết hoặc bán các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu chính phủ, chứng khoán, v.v... ở thị trường thứ cấp.
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ này chính là dùng các biện pháp nhằm huy động, thu hút các nguồn vốn từ khách hàng trong nền kinh tế. Đây là nghiệp vụ quan trọng, tạo nên nguồn tài nguyên cho ngân hàng. Trên cơ sở đó, ngân hàng sử dụng chúng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, v.v…. bao gồm:
Nguồn vốn chủ sở hữu: gồm vốn tự có của ngân hàng khi mới thành lập và vốn coi như tự có.
™ Vốn tự có:
Theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành về tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định vốn tự có của tổ chức tín dụng bao gồm:
Vốn cấp 1: (i) Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp); (ii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; (iii) Quỹ dự phòng tài chính; (iv) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ; (v) Lợi nhuận không chia.
+ Vốn điều lệ (hay vốn pháp định): là vốn hình thành từ một nguồn hoặc từ nhiều nguồn khác nhau khi ngân hàng mới thành lập.
+ Các quỹ: được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự có thể hiện dưới dạng: các quỹ dự trự bổ sung vốn điều lệ để dự phòng.
Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng.
50% phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật.
40% phần giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp) được định giá lại theo quy định của pháp luật.
Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn những điều kiện sau: (i). Có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tối thiểu là 5 năm; (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iii) Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; (vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (1) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.
Các công cụ nợ khác thỏa mãn những điều kiện sau: (i) Là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác: trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không bảo đảm khác; (ii) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm; (iii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; (vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và được điều chỉnh một (1) lần trong suốt thời hạn của khoản vay.
Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro.
Nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ, từ 1/10 đến 1/100, trong tổng số nguồn vốn hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng, vì nó thấy được thực lực, quy mô của ngân hàng và vì nó là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Chính vì vậy, quy mô vốn là yếu tố quyết định quy mô huy động vốn và tài sản có.
Hiện nay ở Việt Nam, các Ngân hàng thương mại đều có quy mô nhỏ, vốn tự có và vốn điều lệ ở mức thấp, tỷ lệ vốn tự có/tài sản có của phần lớn các ngân hàng đều dưới 5%, so với mức tối thiểu của quốc tế là 8% .
Ngày nay, các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng dựa trên cơ sở vốn vay mượn gồm nghiệp vụ ký thác và tiết kiệm, vay các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác, phát hành các giấy tờ có giá, v.v....
™ Vốn huy động:
Ngân hàng thực hiện huy động vốn dưới các hình thức như sau:
a/ Tiền gửi giao dịch không hưởng lãi: cho phép khách hàng phát hành check không hạn chế và không được ngân hàng thanh toán lãi suất.
b/ Tiền gửi tiết kiệm: ngân hàng cung cấp lãi suất thấp nhất, không giới hạn về quy mô tiền gửi và cho phép khách hàng rút ra theo ý muốn dưới nhiều hình thức khác nhau như tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, dự thưởng, lãi suất bậc thang, v.v. c/ Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền được gửi sẽ có thời gian gửi tối thiểu theo thỏa thuận giữa ngân hàng và thân chủ, và không được rút ra trước hạn kỳ đã định nói trên.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: (i) Tiền gửi không kỳ hạn: bao gồm (a) Tiền gửi thanh toán áp dụng cho khách hàng là cá nhân và tổ chức có thể gửi thêm vào hoặc rút ra bất cứ thời điểm nào, sử dụng phát hành check và thực hiện các giao dịch thanh toán mua bán hàng hóa dịch vụ; (b) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là cá nhân. (ii) Tiền gửi có kỳ hạn: (a) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là cá nhân, giao dịch được thực hiện trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của khách hàng qua đó Ngân hàng cấp cho khách hàng Chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn (CDs) xác nhận số dư, liệt kê các giao dịch liên quan đến khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn; (b) tiền gửi có kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là tổ chức, giao dịch được thực hiện trực tiếp trên tài khoản của khách hàng trên cơ sở các thỏa thuận, hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn hoặc các hình thức khác giữa Ngân hàng và khách hàng phù hợp quy định của pháp luật.
™ Vốn đi vay:
Vốn đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ có thể chấp nhận trong kết cấu nguồn vốn, nhưng nó rất cần thiết và quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường. Các ngân hàng có thể đi vay Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Trung ương); Ngân hàng thương mại khác, vay thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài, v.v...
a/ Vay Ngân hàng Nhà nước: dưới hai hình thức
- Tái chiết khấu (hoặc chiết khấu) hay còn gọi là tái cấp vốn: trái phiếu kho bạc, thương phiếu, khế ước mà các ngân hàng cho khách hàng vay chưa đáo hạn.
- Thế chấp hay ứng trước có đảm bảo hay không có đảm bảo.
- Bổ sung thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng.
b/ Vay ngắn hạn dự trữ tại NHNN:
Đây là hình thức vay qua đêm nhằm đảm bảo dự trữ trong ngày theo quy định của Ngân hàng Nhà nước giữa các Ngân hàng thương mại thừa hoặc thiếu dự trữ.
c/ Vay trên thị trường tiền tệ (TTTT):
Theo mô hình của các nước phát triển, TTTT bao gồm thị trường mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc ngắn hạn, kỳ phiếu thương mại, tín phiếu công ty tài chính, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, khế ước giao hàng, v.v...), thị trường liên ngân hàng, thị trường hối đoái góp phần sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hiện có tại các ngân hàng.
d/ Vay từ công ty mẹ:
Các công ty mẹ của ngân hàng phát hành trái phiếu, cổ phiếu công ty hoặc các loại thương phiếu, rồi chuyển vốn đã huy động được về cho các ngân hàng hoạt động. Hình thức này được các ngân hàng vận dụng khi bị NHNH quản lý và ràng buộc về lãi suất, dự trữ và thủ tục. Ở các nước phát triển, Ngân hàng thương mại luôn luôn là con đẻ của mội công ty kinh doanh, công ty tài chính hoặc ít nhất là có mối quan hệ mật thiết với các đối tượng trên.
e/ Vay nước ngoài:
Các Ngân hàng thương mại có thể phát hành phiếu nợ để tìm kiếm nguồn vốn từ nước ngoài, đây chính là hình thức vay nợ nước ngoài.

1.3.2 Nghiệp vụ tài sản có:

Từ tài nguyên là các nguồn vốn có được từ nghiệp vụ tài sản nợ, Ngân hàng thương mại sử dụng chúng để đầu tư, cho vay, v.v… Do đó, nghiệp vụ này phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng theo định hướng đảm bảo an toàn và sinh lời, cụ thể như sau:
™ Nghiệp vụ ngân quỹ (dự trữ tiền mặt):
Nhằm duy trì khả năng thanh khoản của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt và thanh toán thường xuyên của khách hàng. Mức dự trữ cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng, mối quan hệ thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản, thời vụ của các khoản chi tiền mặt. Có 3 loại dự trữ:
a/ Tiền mặt tại kho của ngân hàng: Ở các nước phát triển, các ngân hàng duy trì xấp xỉ 1 đến 2% tổng tài sản có.
b/ Tiền mặt ký gửi tại NHNN: bao gồm một bộ phận của dự trữ bắt buộc và ký gửi không lãi nhằm phục vụ cho việc thanh toán bù trừ hoặc chuyển nhượng liên ngân hàng.
c/ Tiền đang trên đường thu hồi: Đây là khoản tiền trôi nổi và đang trên đường thu hồi về như tiền mặt đã được các đơn vị vay, có trách nhiệm trả nợ ký cam kết và hiện đang thu về hoặc tiền mặt được thu lại do một số tờ check của ngân hàng phát ra không được chấp nhận hoặc không thanh toán được và phải trả lại cho ngân hàng.
™ Nghiệp vụ cho vay:
Ngân hàng thương mại vận dụng các loại hình cho vay khác nhau để tái phân phối quỹ cho vay nhằm cung ứng vốn tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế, phục vụ nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đời sống với mục đích thu được các khoản lợi nhuận chủ yếu để trang trải chi phí. Các nghiệp vụ cho vay cụ thể:
- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp hay cho vay tiền);
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền: chiết khấu thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu, ký hóa phiếu); bao thanh toán hay mua ủy nhiệm thu;
- Cho vay thấu chi;
- Cho vay theo thời vụ;
- Cho vay qua chữ ký : Bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chấp nhận, đảm bảo ngân hàng, tín dụng chứng từ;
- Cho vay tiêu dùng;
- Cho vay vốn lưu động;
- Cho vay thuê mua (leasing) hay tài trợ cho thuê;
- Tài trợ ngoại thương ;
- Cho vay kinh doanh bất động sản;
- Cho vay cầm cố;
- Hùn vốn kinh doanh;
™ Nghiệp vụ đầu tư vào chứng khoán:
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ này bằng nguồn vốn tự có còn lại sau khi đã dùng vào các yêu cầu thiết yếu khi thành lập ngân hàng. Nghiệp vụ đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng thông qua các loại hình đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính.
Đầu tư trực tiếp: Ngân hàng bỏ vốn để góp vốn liên doanh, mua cổ phần với các tổ chức, ngân hàng trong và ngoài nước hoặc thành lập các công ty con như công ty quản lý nợ, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, v.v….
Đầu tư tài chính (Đầu tư chứng khoán): là việc ngân hàng lựa chọn danh mục đầu tư có hiệu quả tạo mức sinh lời ổn định ví dụ trái phiếu kho bạc ngắn và trung dài hạn, trái phiếu của chính quyền địa phương hoặc cổ phiếu có độ an toàn cao. Do các loại chứng khoán này có tính thanh khoản cao nên đây là khoản vốn dự trữ thứ cấp cho ngân hàng.
™ Các nghiệp vụ khác:
Một số nghiệp vụ mang tính dịch vụ và mang lại thu nhập cho ngân hàng là các khoản phí dịch vụ góp phần bổ sung và thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng thương mại, làm cho hoạt động của ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn, bao gồm dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu – chi hộ, dịch vụ ủy thác, bảo lãnh, tư vấn, đầu tư phát triển, thẩm định dự án, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, v.v..
>>> Xem thêm: https://trithuccongdong.net/nhung-van-de-chung-ve-ngan-hang-thuong-mai-va-san-pham-dich-vu-nhtm.html
submitted by Helenmai123 to u/Helenmai123 [link] [comments]

tỷ giá hối đoái design by My Hạnh [Thanh toán quốc tế] Tỷ giá hối đoái - Nhóm 1 Tỷ giá hối đoái và chiến tranh thương mại Mỹ-Trung Thị trường ngoại hối là gì? VTV1 nói gì về Forex Cô Thủy ACCA hướng dẫn về kế toán chênh lệch tỷ giá theo TT 200

Ghi chú: Tỷ giá các ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam; Tỷ giá được cập nhật lúc và chỉ mang tính chất tham khảo BÀI TẬP LỚN THANH TOÁN QUỐC TẾ: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI . THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối 1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái Về hình thức, tỷ giá hối đoái là giá cả đơn. lên 26,9. Tỷ giá bán biến động theo tỷ giá mua. Giá USD, EURO, yên Nhật, bảng Anh, won, bath Thái, Nhân Dân Tệ, đô la: Úc, Sing, Canada, Hong Kong ngày hôm nay ngày 31 tháng 07 năm 2020. Cập nhật sớm nhất những biến động tỷ giá hối đoái của hôm nay. Tỷ Giá Hối Đoái 10-08-2020: USD, EURO, yên Nhật, bảng Anh, won, baht Thái, Nhân Dân Tệ, đô la: Úc, Sing, Canada, Hong Kong ngày hôm nay ngày 10 tháng 08 năm 2020.Cập nhật sớm nhất xu hướng và diễn biến tỷ giá hối đoái của hôm nay. Mọi người cũng đang xem. Thu nhập của mỗi quốc giá sẽ tác động đáng kể từ trực tiếp đến gián tiếp tỷ giá hối đoái. Tác động trực tiếp: Là thu nhập của quốc gia tăng thì người dân sẽ có xu hướng muốn dùng hàng nhập khẩu nhiều hơn từ đó làm cầu ngoại tệ tăng làm tỷ giá tăng

[index] [13197] [6055] [3053] [8398] [2548] [10659] [5127] [5061] [263] [2031]

tỷ giá hối đoái design by My Hạnh

Kế toán tỷ giá hối đoái - Duration: 34:38. KẾ TOÁN YTHO 619 views. ... Trực Tiếp Ca Nhạc Vàng Trữ Tình Hải Ngoại Đặc Sắc 2020 Dân Ca Bolero 1,147 watching. Trước khi tham gia giao dich ngoại hối, các bạn cần 1 số khái niệm tổng quan về thị trường forex và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp. Truy ... Tỷ giá thay đổi liên tục giống như ngày đêm thay đổi. Hiện tại, thị trường giao dịch ngoại hối đã trở thành thị trường đầu tư tài chính lớn ... Đăng ký kênh ngay (Miễn phí) : https://goo.gl/jVyiX9 để theo dõi các mẹo hay, các bài thuốc dân gian giúp chữa bệnh và làm đẹp đơn giản mà hiệu quả . Các các... Trực tiếp Becamex Bình Dương – Thanh Hóa Cúp Quốc gia - Bamboo Airways 2020 NEXT SPORTS NEXT SPORTS 26,696 watching Live now [Thanh toán quốc tế] Tỷ giá hối đoái ...

https://forex-portugal.sparkmining.website