Pháp lệnh ngoại hối 2013 - luatdoanhgia.vn

Forex là gì? Thị trường Forex giao dịch như thế nào?

Chuyển đến nội dung
📷
📷

Forex là gì? Thị trường Forex giao dịch như thế nào?

26 Tháng Ba, 2020 Bởi Nguyễn Duy Kiệt
Forex đối với những ai làm trong lĩnh vực chứng khoán và tiền tệ sẽ không còn quá xa lạ. Tuy nhiên để thực sự hiểu sâu và hiểu đúng về quy cách của forex thì không phải ai cũng biết.
Bài viết dưới đây của Kiệt hôm nay sẽ giúp bạn hiểu được forex là gì? và những thông tin cần biết về forex. Hy vọng sẽ cung cấp được những thông tin bổ ích cho bạn.

Forex là gì?

Nội dung bài viết
Forex là từ được viết tắt Foreign Exchange. Nó có nghĩa tức là trao đổi tiền tệ quốc tế. Hay nói cách khác Forex là thị trường ngoại hối nơi mà các hoạt động trao đổi, buôn bán tiền tệ đủ loại trên thế giới diễn ra nhờ những hệ thống quản lý trung gian của các ngân hàng cũng như những địa chỉ quản lý riêng như các tổ chức tín dụng.
📷Forex là gì?
Đối với một số người khi nghe thấy định nghĩa Forex sẽ thấy sự xa lạ. Thường người ta sẽ nghĩ rằng chỉ có những thời điểm bản thân đi du lịch nước ngoài thì mới có cơ hội giao dịch Forex. Điều đó có thể là đúng đắn tuy nhiên chưa hề đủ.
Giao dịch ngoại hối Forex là một hoạt động rất thường nhật. Và tất cả chúng ta đều đang tham gia công việc này một cách gián tiếp.
Bạn có thể tham khảo một ví dụ cơ bản như thế này để hiểu rõ hơn đó là: Những món hàng được nhập khẩu từ các quốc gia khác trên thế giới được chuyển giao nhiều đến nước mình.
Khi mua hàng tuy bạn mua gián tiếp nhưng thực chất những người giao dịch đầu tiên sẽ sử dụng thị trường Forex để trao đổi. Đó được gọi là thị trường giao dịch trực tiếp đầu tiên với những hệ thống tiền tệ quốc tế. Bạn mua hàng sẽ là thế hệ giao dịch đợt gián tiếp.
Một trường hợp giao dịch Forex nữa đó chính là khi bạn có những chuyến du lịch hay là di chuyển sang nước ngoài.
Bất cứ một hình thức giao dịch nào với tiền tệ quốc tế cũng được xem là một hình thức giao dịch Forex mà có thể chính bạn đang trải qua. Đó là những ví dụ cụ thể và đơn giản nhất của việc trao đổi Forex.
Xem thêm: IPO là gì ?

Tìm hiểu thị trường Forex giao dịch gì?

Vậy bạn có biết thị trường forex giao dịch những gì không? Hiện nay forex đang cung cấp tổng cộng cho 600 trader trong đó có tiền điện tử, chứng khoán, hàng hóa,…. Và chính mỗi trader đều sử dụng tiền tệ để trao đổi forex. Mỗi một sản phẩm đều được trao đổi theo hình thức cặp đôi và có mang tên của 1 loại tiền tệ cơ bản nhất.
📷Thị trường forex giao dịch những gì?
Sở dĩ được hiểu và quy định như vậy, là bởi trader hiện nay luôn giao dịch dựa trên các quy định của những loại hợp đồng chênh lệch CFD.
Chính vì vậy mà bạn không cần phải sở hữu chúng, chỉ cần dựa trên sự biến động về giá cả tiền tệ bạn cũng có thể kiếm lời được từ sàn giao dịch Forex rồi.

Quy mô thị trường Forex

Vậy còn quy mô của Forex như thế nào? Quy mô của Forex được biết hoạt động liên tục 24/5 từ thứ 2 đến thứ 6. Thị trường Forex không giống như những thị trường truyền thống.
Nó không có trung tâm giao dịch cụ thể. Nó chỉ hoạt động giao dịch theo hình thức thông qua hoạt động của các thiết bị đầu cuối. Vì vậy chỉ cần thiết bị của bạn có kết nối internet thì bạn hoàn toàn có thể kết nối và giao dịch Forex được.
📷Quy mô của thị trường forex
Theo thống kê trong vòng 10 năm khối lượng giao dịch forex tăng lên gấp 10 lần. Điều này diễn ra chính bởi sự phát triển của internet cũng như sự phát triển của hệ thống thanh toán ngân hàng, các trung tâm điều khiển,…. Và sự ảnh hưởng lớn nhất đến phạm vi của forex đó chính là sự phát triển của những nhà đầu tư nhỏ lẻ.
Có thể cảm nhận được rằng forex là thị trường tiềm năng mà bạn không nên bỏ qua. Với sự phát triển như hiện nay, bạn hoàn toàn có thẻ không dừng lại ở những mức lãi suất thấp mà sẽ ngày càng phát triển nguồn vốn cao hơn.
Forex không dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ mà có khả năng phát triển đến những giao dịch với khối lượng khổng lồ. Và đương nhiên rằng cũng sẽ có những thua lỗ nhất định nhưng sự vững chắc vị trí đứng của nó là rất cao.
Xem thêm: OTC là gì? Cổ phiếu OTC được chia làm bao nhiêu loại?

Những ai đang tham gia giao dịch forex?

Bạn có biết những ai đang giao dịch forex? Chính bạn cũng đang giao dịch đấy nhé! Forex phân tầng theo những cấp độ hoàn toàn khác nhau.
Và cấp độ lớn nhất đó là các cấp giá thuộc hạng tier 1 đó là các ngân hàng thương mại, các ngân hàng đầu tư chiếm mức giá lên đến khoảng 60% tham gia giao dịch trong thị trường ngoại hối.
📷Những ai đang tham gia giao dịch forex
Tiếp đến cấp bậc thứ 2 là khách hàng của những ngân hàng này. Họ có nguồn vốn nhỏ hơn. Tiếp đến là các tập đoàn lớn đa quốc gia hay những quỹ phòng hộ,… và các forex tạo dựng thị trường nhỏ lẻ.
Đó là những thành phần tham gia thị trường ngoại hối forex nhỏ và lớn khác nhau. Chính việc mua bán hằng ngày của bạn cũng là một hình thức tham gia vào thị trường ngoại hối.

Những nhà cung cấp nguồn vốn lớn cho thị trường forex

Tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu về những nhà cung cấp nguồn vốn lớn hiện nay. Chính sự phân tầng của forex vì thế mà phát sinh ra một số chênh lệch cũng như phí hoa hồng. Không kể đến còn một khoản phát sinh trong quá trình giao động lên xuống của forex.

Ngân hàng trung ương

Đầu tiên là ngân hàng trung ương. Ngân hàng trung ương có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc chi phối thị trường. Ngân hàng trung ương tạo dựng ra một nguồn vốn lớn và làm nên sự ổn định cho nền kinh tế mỗi quốc gia và trên thế giới.
📷Những nhà cung cấp nguồn vốn cho thị trường forex
Ngân hàng trung ương tham gia vào thị trường ngoại hối forex. Nó có vai trò cân bằng lại lực lượng tham gia cũng như có vai trò quản lý tiền tệ của chính phủ một cách dễ dàng hơn rất nhiều.
Ngân hàng trung ương không can thiệp nhiều vào các lực lượng tham gia forex cũng như những kế hoạch cấp vốn với thời gian ngắn hạn.
Ngân hàng trung ương giúp chính phủ của các quốc gia có một nguồn vốn dự trữ an toàn để đáp ứng được nhu cầu trao đổi tiền tệ trong nước.

Quỹ tiền tệ quốc tế

Tiếp đến là quỹ tiền tệ quốc tế. Đây là những ngân hàng thuộc về nền kinh tế đang phát triển. Và mục đích lớn nhất của quỹ tiền tệ quốc tế chính là tài trợ cho những dự án xã hội cũng như là giúp vào việc phát triển các cơ sở hạ tầng.
Đồng thời cũng có vai trò giúp kích thích cho sự phát triển của nền kinh tế đối với một số những lĩnh vực nhất định.

Công ty thương mại

Tiếp đến đó là công ty thương mại. Đây là một trong những thành phần quan trọng đối với việc điều hành những hoạt động trên thị trường forex.
So sánh với những công ty dịch vụ thương mại hay là các dịch vụ thanh toán thì công ty thương mại này chiếm một số lượng ít hơn hẳn.
Tuy nhiên nó có tác động lớn đối với dòng chảy thương mại cũng như những hệ thống các nguồn vốn trên thị trường forex.
Chính vì thế mà một số công ty đa quốc gia có thể đem đến sự tác động lớn đến việc tăng giảm cũng như lợi nhuận trong quá trình tiền tệ quốc tế. Đó là các nhà cung cấp nguồn vốn và có tác động trực tiếp đến hoạt động của thị trường ngoại hối.
Trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết nhất về forex là gì, hoạt động và quy mô của nó ra sao. Đồng thời cũng là các thông tin về nhà cung cấp vốn chính xác mà Kiệt chia sẻ vô cùng chi tiết.
Hy vọng những thông tin trên đây thực sự hữu ích cho bạn. Hãy truy cập website : https://duykiet.com/ mỗi ngày để tham khảo thêm những định nghĩa mới, các thông tin mới được cập nhật thường xuyên nhé!
4.5 / 5 ( 4 bình chọn )

Bài viết liên quan :

Danh mục
ĐẦU TƯ,CHỨNG KHOÁN
Điều hướng bài viết
Hosting là gì? Tất cả những gì liên quan đến Hosting bạn không nên bỏ lỡ
Shark Liên là ai? Tiểu sử với những bí mật chưa từng tiết lộ

Tác giả

📷
Duy Kiệt / Nguyễn Duy Kiệt
Tôi đã có 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực digital marketing, đầu tư tài chính, kinh doanh và MMO . Tôi có nhiều dịch vụ, các khóa học marketing, tư vấn doanh nghiệp, marketing tổng thể xin vui lòng liên hệ 0969.5678.33
Connect with
📷
{}
[+]
0 COMMENTS
📷
Dang Tuan Chau
5 months ago
Khóa học “FOREX THỰC CHIẾN KIẾM TIỀN TẠI LỚP” FREE 100►Giúp bạn có thể kiếm thu nhập bình quân trên 50USDngày :http:bit.ly2BomhPj►Đc : Phòng 11012 Tầng 11 Tòa nhà WASECO số 10 Phổ Quang P.2 Q.Tân Bình TP. HCM
0
Reply

Dịch vụ của chúng tôi

Hot Nhất Hiện Nay

Bài Viết Mới

📷
Số 100/50 Mễ trì thượng, Nam từ liêm, Hà Nội
📷

Đăng ký để cập nhật tin tức kinh doanh mới nhất từ website

Chúng tôi sẽ không thuê hoặc bán hoặc spam email của bạn.

Về Doanh Nghiệp

© 2020 Duy Kiệt • Được phát triển bởi GeneratePress
Sources:
https://duykiet.com/forex-la-gi/
submitted by prosaccobrad370 to u/prosaccobrad370 [link] [comments]

Đầu tư Forex có thật sự là một trò lừa đảo?

Hiện nay, thị trường đầu tư Forex đang thu hút mạnh mẽ những người đầu tư trên thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên, không ít người vẫn đang nghi vấn về cách kiếm tiền này và đặt ra câu hỏi: Liệu Forex có phải là một trò lừa đảo hay không? Để trả lời câu hỏi này thực sự khó vì những lý do sau:
Và điều đầu tiên tôi muốn nói ở đây là thật sự đã có rất nhiều người thua trong Forex nhưng lý do vì sao họ lại thua? Bởi vì họ coi Forex là bài bạc và họ không có kiến thức chuyên môn về thị trường tiềm năng này. Nên đến khi thua tiền thì họ liền nói mình bị lừa. Và thứ 2 có thể họ bị lừa thật vì những người tư vấn cho họ không ai nói về rủi ro cao của cuộc chơi này khi chào mời họ tham gia vào. Những thông tin ý kiến trái chiều, cùng chiều liên tục xuất hiện hàng loạt trên các trang tin tức nên bạn không biết tìm hiểu thông tin chính xác từ đâu và tìm hiểu như thế nào, bài biết này chúng ta sẽ cùng nhau phân tích thị trường Forex.
Nếu việc đầu tư Forex là lừa đảo thì hãy nhìn theo số liệu thống kê từ ngân hàng International Settlements vào năm 2016 thì lượng tiền giao dịch ở Forex là 5,1 nghìn tỷ đô, chính vì vậy thị trường của Forex rất mạnh mẽ và đang được phát triển rất nhanh theo từng ngày. Forex là một từ được viết tắt từ một cụm từ là Foreign Exchange, đây được dịch là trao đổi tiền tệ, nói về ngôn ngữ tài chính Việt Nam chính là thị trường ngoại hối. Đúng như tên gọi của mình, Forex tập trung chính vào việc trao đổi các tiền tệ trên thế giới.
Vào những năm 1970 thì thị trường đầu tư Forex chính thức bắt đầu, lúc này chính phủ Mỹ đã kết thúc hệ thống tỷ giá hối đoái cố định. Và cũng chính vào thời điểm này việc người dân biết được đầu tư Forex cũng được tăng nhanh chóng khi hệ thống tiền tệ đã được thả nổi tự do. Vậy có nên đầu tư vào thị trường Forex?
Nếu bạn vẫn còn đang lo lắng về việc đầu tư Forex là lừa đảo thì hãy nhìn vào những ưu điểm mà nó mang lại như chi phí thấp, không có hoa hồng, không trung gian và còn nhiều tính năng ưu đãi khác. Về việc an toàn khi đầu tư Forex thì bạn có thể nhận thấy được sự hoạt động liên tục của Forex bất kể ngày đêm. Ngoài ra, thị trường này sẽ không có bên thứ ba, không có chi phí chính phủ, cũng như các loại chi phí hoa hồng liên quan. Đặc biệt, thị trường còn có một hệ thống đòn bẩy tăng lợi nhuân cao cũng như có thể giao dịch và kiểm soát bất cứ đâu nhờ phần mềm của Forex.
Bên cạnh đó, thị trường đầu tư Forex còn có sự tham gia của những tổ chức tài chính lớn như Central Bank, Quỹ phòng hộ – Hedge Fund, công ty thương mại, công ty quản lý đầu tư và các thương nhân lớn. Nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm về sự hoạt động bền vững của Forex trong thời điểm hiện tại và tương lai. Đối với những người chưa biết về thị trường này cũng như lo lắng việc đầu tư Forex lừa đảo thì cũng có thể tham gia với một nguồn vốn không quá cao, tối thiểu là 25$.
Nhưng nói đi cũng phải nói lại, bạn luôn tìm kiếm những thông tin rủi ro về Forex, vậy bạn đã bao giờ tìm kiếm những thông tin lợi ích mà Forex đã mang đến chưa? Hãy cùng chúng tôi đến xứ sở hoa anh đào, nơi Forex được xem như là một phương thức giao dịch gần gũi và liên tục, hàng ngàn bà nội trợ Nhật kiếm được thu nhập ổn định, thậm chí là thu nhập cao từ Forex, trung bình 12 ngàn USD mỗi tháng khi họ chỉ dành phần nhỏ thời gian rãnh rỗi để giao dịch. Họ được giới trader ưu ái đặt cho cái tên Mrs.Watanabe. Họ quan tâm và tìm hiểu rõ ràng về Forex cùng các công cụ phân tích kỹ thuật để đầu tư Forex, nhưng không phải ai cũng biết cách.
Vậy câu hỏi được đặt ra: Đầu tư Forex thế nào là tốt nhất?
Đầu tiên bạn nên tìm hiểu các thuật ngữ trong thị trường Forex như quản lý vốn, phân tích kỹ thuật, phân tích cơ bản và quản lý rủi ro. Tiếp theo, bạn có thể tập giao dịch với một tài khoản ảo để dễ dàng thao tác sau này hơn, trong thời điểm này bạn có thể sử dụng 10$ để tạo cho mình một tài khoản để có thể giao dịch bằng tiền thật cũng như giúp ổn định tâm lý và kiểm soát tỷ giá tốt hơn. Forex luôn có một tài khoản ảo để có thể giúp bạn tự đầu tư, tìm hiểu trước khi bắt đầu sử dụng nguồn vốn thật, vậy tại sao chúng ta lại không thử sức mình với thị trường năng động này.
Chúc các bạn thành công!
submitted by Evony_Investment to u/Evony_Investment [link] [comments]

Kênh đầu tư Forex là gì? Hiểu đúng về thị trường Forex

Kênh đầu tư Forex là gì? Một hình thức đầu tư mới đang tăng trưởng trên thị trường ngoại hối. Một cơ hội mới mang đến lơi nhuận và hiệu quả cao cho các chủ đầu tư.
Forex là một kênh giao dịch không có trung gian, chi phí thấp, không có phí hoa hồng và các hỗ trợ ưu đãi khác cho khách hàng khi đến đầu tư. Mang lại giá trị cao và hiệu quả cho người sử dụng giao dịch này.
Forex là một từ được viết tắt từ một cụm từ là Foreign Exchange, đây được dịch là trao đổi tiền tệ, nói về ngôn ngữ tài chính Việt Nam chính là thị trường ngoại hối. Đúng như tên gọi của mình, Forex tập trung chính và việc trao đổi các tiền tệ trên thế giới.
Sự ra đời của việc đầu tư Forex
Có thể nói việc trao đổi tiền tệ đã xảy ra từ ở thời cổ đại và đến những năm 1970 thì thị trường Forex chính thức bắt đầu, lúc này chính phủ Mỹ đã kết thúc hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, cũng chính thời điểm này kênh đầu tư Forex ra đời và việc người dân biết được kênh đầu tư Forex là gì cũng được tăng lên và nhanh chóng khi hệ thống tiền tệ đã được thả nổi tự do.
Kênh đầu tư Forex có gì mới ?
Còn điều gì khiến bạn băn khoăn khi không lựa chọn kênh đầu tư Forex này làm tiêu chuẩn mang lại lợi ích và hiệu quả cao?
Nên bắt đầu đầu tư vào kênh Forex thế nào để mang lại hiệu quả
Một kênh đầu tư Forex mới mang lại hiệu quả cao về mặt tài chính thêm vào đó sự cải tiến về vốn đầu tư, người trung gian và chi phí hoa hồng. Điều này làm cho người tham gia rất ấn tượng và mang lại hiệu quả cao. Hãy thử sức và cùng chinh phục kênh đầu tư Forex này! Hãy tham gia GROUP EVONY để được hỗ trợ và tư vấn đầu tư Forex tốt nhất.
submitted by Evony_Investment to u/Evony_Investment [link] [comments]

Đầu tư Forex online – Đầu tư thông thái, hiệu quả tức thời

Hãy cùng tìm hiểu đầu tư Forex online là gì, điểm hấp dẫn đến từ đầu tư Forex và chia sẻ về nguyên nhân đầu tư Forex không thành công trong bài viết này nhé!
Đầu tư Forex online là gì?
Forex là viết tắt của cụm từ Foreign Exchange (trao đổi ngoại tệ) hay còn được các nhà đầu tư Việt Nam gọi là thị trường ngoại hối. Forex là một thị trường tập trung vào việc trao đổi tiền tệ toàn cầu với thành phần hoạt động trong thị trường không phải chỉ riêng những cá nhân đơn lẻ mà còn là sự tham gia của một số tổ chức lớn khác như Ngân hàng trung ương (Central Bank), các Công ty thương mại, Quỹ phòng hộ, các Công ty quản lý đầu tư, Thương nhân hay người giao dịch cá nhân,…
Sức hấp dẫn của đầu tư Forex online:
⦁ Không có phí hoa hồng và bên trung gian: ưu điểm đầu tiên của việc đầu tư Forex là nói không với các loại phí mà người đầu tư phải chịu: phí thanh toán, phí môi giới, phí chính phủ, phí hoa hồng,.. Lợi nhuận Forex mang lại không phải chia sẻ với bất kỳ một trung gian tài chính nào khác. Ưu điểm này mang đến việc tối ưu hóa lợi nhuận cho các nhà đầu tư Forex online.
⦁ Chi phí trao đổi thấp và thời gian hoạt động tối đa: chi phí trao đổi riêng lẻ tại Forex cơ bản ít hơn 0,1%, con số này là rất thấp so với các loại hình đầu tư tài chính khác hiện nay. Đầu tư vào Forex, bạn không cần phải chờ đợi mở cửa, bạn có thể giao dịch bất cứ lúc nào. Thị trường Forex mở cửa 24/7 trong 5,5 ngày trong tuần, điều này rất thuận tiện cho những người hoạt động từ sáng đến tối hoặc ngay cả trong thời gian ngủ.
Ưu điểm của đầu tư Forex
⦁ Tính thanh khoản cao: thị trường đầu tư Forex rất lớn nên tính thanh khoản cũng cao tương ứng. Hễ bạn có giao dịch muốn thực hiện, chỉ cần một lần click chuột, bạn hoàn toàn tìm được đối tác giao dịch. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thanh khoản tự động thông qua các phần mềm giao dịch tự động với mức lợi nhuận mong muốn hoặc đảm bảo nguồn vốn an toàn nhất.
⦁ Tham gia đầu tư Forex online rất dễ dàng: Số vốn ban đầu bạn có thể tham gia vào thị trường Forex không cần thiết phải quá nhiều, chỉ cần 25$. Sàn Forex luôn có những sàn giao dịch nhỏ cho phép bạn đầu tư số vốn thấp. Do đó, đầu tư Forex online là lựa chọn thích hợp và dễ dàng cho những người có đam mê đầu tư kinh doanh nhưng lại hạn chế trong việc huy động nguồn vốn.
Tại sao có một số người đầu tư Forex online không thành công:
Yếu tố đầu tiên chắc chắn là việc đầu tư vào Forex nhưng lại không có người thầy chia sẻ những kinh nghiệm. Các khóa học về đầu tư Forex online sẽ thật sự hữu ích cho những người có mong muốn đầu tư Forex nhưng lại chưa có nhiều nền tảng về kiến thức cũng như kinh nghiệm.
Thứ hai là bạn cần phải làm chủ cảm xúc. Thị trường tài chính là thị trường đầu tư có nhiều biến động nhất. Do đó, nhà đầu tư phải đủ bản lĩnh để làm chủ cảm xúc của mình. Phần lớn những người không thành công trong đầu tư Forex online thường có lòng tham quá lớn hoặc nỗi sợ hãi quá cao. Muốn là người chiến thắng, phải thực sự là người biết nắm bắt cảm xúc.
Bí quyết quản trị rủi ro là một phần làm nên thành công trong đầu tư Forex. Hi vọng bài viết này sẽ giúp cho các bạn thêm kiến thức khi bắt đầu giao dịch Forex. Chúc các bạn thành công!
https://evonyinvestment.com/dau-tu-forex-online-dau-tu-thong-thai-hieu-qua-tuc-thoi/
submitted by Evony_Investment to u/Evony_Investment [link] [comments]

Các tiêu chí cần lưu ý để chọn sàn forex uy tín

Các tiêu chí cần lưu ý để chọn sàn forex uy tín
5 tiêu chí cần thiết để lựa chọn một sàn forex uy tín

https://preview.redd.it/ycstjqog9e651.jpg?width=600&format=pjpg&auto=webp&s=b34950f7f5db59c7fdde183b41b236f873d67f35
Hướng dẫn mở tài khoản forex uy tín tại Việt Nam
1. Uy tín của sàn forex.
Tại Mỹ, một sàn forex uy tín sẽ phải là thành viên National Futures Association – Hiệp hội tương lai quốc gia (NFA) và sẽ được đăng ký với U. S. Commodity Futures Trading Commission – Ủy ban giao dịch hàng hóa tương lai của Mỹ (CFTC) với tư cách là một nhà giao dịch hợp đồng tương lai và đại lý bán lẻ ngoại hối.
Tương tự như vậy, với từng quốc gia sẽ có những cơ quan quản lý độc lập để xác định mức độ uy tín của sàn forex. Vì vậy, khi lựa chọn một sàn forex, hãy tìm hiểu xem sàn forex đó có được công nhận bởi một cơ quan uy tín không.
2. Các dịch vụ sàn forex cung cấp cho tài khoản giao dịch:
Đòn bẩy và Ký quỹ:
Một sàn forex tốt sẽ cung cấp cho tài khoản giao dịch Forex nhiều lựa chọn đòn bẩy khác nhau, có thể chỉ từ 50: 1 hoặc 888:1 (như sàn XM.COM). Đòn bẩy có thể giúp nhà giao dịch kiếm được lợi nhuận lớn với một lệnh giao dịch đi đúng hướng nhưng cũng có thể thổi bay tài khoản của nhà giao dịch bất cứ lúc nào. Do đó, hãy lựa chọn một mức đòn bẩy phù hợp.
Hoa hồng và Spreads:
Một sàn forex kiếm tiền thông qua hoa hồng và spread. Một sàn forex thu phí hoa hồng có thể tính một tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa giá thầu và giá yêu cầu của cặp ngoại hối. Tuy nhiên, nhiều sàn forex không tính phí hoa hồng, và thay vào đó kiếm tiền bằng cách tính spread rộng hơn. Spread càng rộng, thì càng khó kiếm được lợi nhuận. Vì vậy, một sàn forex tốt sẽ cung cấp một mức phía hoa hồng và spread vừa phải so với các sàn forex khác.
3. Các cặp tiền tệ được cung cấp
Trên thị trường forex có rất nhiều cặp tiền tệ có thể giao dịch, tuy nhiên, chỉ một số ít trong đó nhận được đa số sự chú ý của các trader. Do đó, bạn hãy lưu ý chỉ giao dịch các cặp tiền có tính thanh khoản lớn nhất, ví dụ như: đồng đô la Mỹ / Yên Nhật (USD/JPY), đồng Euro / đô la Mỹ (EUUSD), đồng đô la Mỹ / đồng franc Thụy Sĩ (USD/CHF) và bảng Anh/ đô la Mỹ (GBP/USD)…

https://preview.redd.it/7zqvkq1j9e651.png?width=600&format=png&auto=webp&s=73a82911c7f353bd603ebb08e9f811b37883a86a
Một sàn forex tốt phải cung cấp cho trader nhiều lựa chọn về các cặp ngoại hối, đặc biệt là họ cung cấp (các) cặp tiền tệ mà nhiều nhà đầu tư quan tâm.
4. Dịch vụ khách hàng
Giao dịch ngoại hối diễn ra 24 giờ một ngày, do đó, hỗ trợ khách hàng của sàn forex cần có khả năng hỗ trợ bất kỳ lúc nào.
Ngoài ra, việc kết nối với bộ phận hỗ trợ khách hàng của sàn forex đó phải dễ dàng, có độ tương tác cao, tư vấn nhiệt tình và giúp các nhà giao dịch nhanh chóng giải quyết được vấn đề gặp phải.
5. Nền tảng giao dịch
Sàn forex là cổng thông tin của nhà đầu tư vào thị trường. Do đó, một sàn forex chuyên nghiệp sẽ cung cấp nền tảng giao dịch dễ sử dụng, có nhiều công cụ phân tích kỹ thuật và các thao tác giao dịch cơ bản (như vào/thoát lệnh) có thể được thực hiện đơn giản.
Các bạn có thể tham khảo thêm tại http://papatrader.com để có sự lựa chọn cho mình
submitted by papatrader0101 to u/papatrader0101 [link] [comments]

Tìm hiểu về thị trường ngoại hối và đầu tư ngoại hối

Tìm hiểu về thị trường ngoại hối và đầu tư ngoại hối
Thị trường ngoại hối xác định các giá trị tương đối của các đồng tiền khác nhau. Những bên lớn tham gia thị trường là các công ty, ngân hàng trung ương, công ty quản lý đầu tư, quỹ phòng ngừa rủi ro và các nhà đầu tư tham gia giao dịch Forex. Thị trường Forex được xem là thị trường tài chính lớn nhất trên thế giới với doanh thu hàng ngày ước tính đạt 5,3 nghìn tỉ USD.

Foreign Exchange
Thị trường ngoại hối (hay còn gọi là thị trường forex hoặc foreign exchange), là một thị trường tài chính phi tập trung quốc tế, toàn cầu để giao dịch các loại tiền tệ. Các trung tâm tài chính trên thế giới có chức năng để neo giao dịch giữa rất nhiều kiểu người mua bán khác nhau liên tục cả ngày, ngoại trừ vào cuối tuần.
Đầu tư ngoại hối, giao dịch ngoại hối trên thị trường tiền tệ là lĩnh vực “siêu to” và “khổng lồ” của các tổ chức tài chính lớn, các ngân hàng trung ương, ngân hàng quốc tế, chính phủ, tổ chức đầu tư, tập đoàn, tổ chức tài chính, nhà đầu cơ tiền tệ, nhà đầu tư bán lẻ giàu có. Sự xuất hiện của internet đã thay đổi tất cả điều này và bây giờ các nhà đầu tư trung bình có thể mua và bán tiền tệ dễ dàng với một cú click chuột thông qua tài khoản giao dịch trực tuyến.
submitted by papatrader01 to u/papatrader01 [link] [comments]

Tim hieu ve cong tac ke toan von bang tien

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn tốt nghiệp xin chia sẻ đến bạn những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Nếu bạn có dự định làm đề tài luận văn về chủ đề này, thì đây sẽ là bài viết không thể bỏ qua.
📷
Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền

1. Khái niệm, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền

1.1. Khái niệm, nội dung kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính linh hoạt cao – Vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư hàng hoá để sản xuất, kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hạch toán thu hồi các khoản nợ chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của tài sản ngắn hạn.

1.2. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, vì vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ đảm bảo tốt các yêu cầu sau:
– Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ.
– Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ

1.3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền với vai trò công cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
– Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng tiền
– Giám đốc quản lý chặt chẽ việc tiến hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chế độ quản lý ngoại tệ, vàng bạc

1.4. Vai trò của công tác kế toán vốn bằng tiền

Công tác kế toán vốn bằng tiền có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận.
Đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,thực hiện việc mua sắm,chi phí…nhằm đảm bảo cho công tác sản xuất,kinh doanh được liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

1.5. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ra ngoại tệ Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh.
Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính ( Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đoạn XDCB giai đoạn trước hoạt động). Số dư cuối kỳ các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (Giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

2. Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.1. Quy tắc kế toán tiền mặt

Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111 “tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất quỹ tiền mặt ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK1122 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh (như một loại hàng hoá đặc biệt)
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc xuất, nhập được hạch toán như các loại hàng tồn kho (nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá bình quân gia quyền hay giá thực tế từng lần nhập), khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/tim-hieu-ve-cong-tac-ke-toan-von-bang-tien-trong-doanh-nghiep/
submitted by luanvan24 to u/luanvan24 [link] [comments]

Khai niem phan loai vai tro va cong thuc tinh lai suat tai Luan van 24

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn thuê xin chia sẻ đến bạn đọc khái niệm lãi suất, phân loại lãi suất, vai trò của lãi suất và các công thức tính lãi suất chi tiết nhất.
📷
Khái niệm, phân loại, vai trò và công thức tính lãi suất

1. Khái niệm lãi suất

Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi ( hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian đã được thoả thuận trước.
Hay lãi suất chính là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 khoảng thời gian mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.
Hay nó chính là khoản chênh lệch giữa lượng tiền nhận được hôm nay và lượng tiền tổng cộng phải trả trong tương lai chính là tiền lãi hay chi phí để có khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian. Khi đem tiền lãi ấy tính tỷ lệ với tiền nhận được đó chính là lãi suất trong thời gian nói trên. Hiểu theo cách nào cũng đúng song tại sao phải trả lãi suất?
Bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay có giá trị nhận được vào ngày khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác nghĩa là anh ta hy sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hy vọng sẽ có 1 khoản tiền lớn hơn vào ngày hôm sau, hôm sau nữa. Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn đó hoặc là nó không đủ bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ.

2. Phân loại lãi suất

Có rất nhiều cách để phân loại lãi suất: căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào giá trị thực của lãi suất, vào mức ổn định hay phương pháp tính lãi suất.
Căn cứ vào loại hình tín dụng:
Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nó được tính như sau:
Lãi suất tín dụng thương mại=100%* [(giá cả hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay)/ giá cả hàng hoá bán chịu]
Loại lãi suất này được tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bán chịu.
Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng, trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng.
Căn cứ vào loại hình tín dụng
Lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
Lãi suất thực tế: là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực có hai loại:
+ Lãi suất thực tính trước là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát.
+ Lãi suất thực tính sau là lãi suất thực được chỉnh lại cho đúng những thay đổi trên thực tế về lạm phát.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát được Irving Fisher nêu thành phương trình sau:
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát
Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất: lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất cố định: là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu điểm: người gửi tiền và người vay tiền biết trước tiền lãi được trả và phải trả. Bên cạnh đó có nhược điểm: bị ràng buộc bởi một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó các tổ chức cung ứng tín dụng và người vay tiền khó có khả năng phản ứng linh hoạt với những biến động nếu có của cung và cầu vốn trên thị trường tài chính.
Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với lãi suất thị trường và có thể báo trước hoặc không báo trước. Mặc dù khi áp dụng cơ chế lãi suất này, cả người đi vay và người cho vay xác định một cách chính xác mức lãi suất sẽ phải trả nhưng nó thích hợp với một môi trường đầu tư không ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất là khó dự đoán.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

3. Vai trò của lãi suất

Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô.
Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.
Đối với cá nhân, hộ gia đình: lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm. Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác.
Đối với các doanh nghiệp: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.
Đối với Nhà nước: lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.
Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Lãi suất tín dụng là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ qui luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn. Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.
Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển.
Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển
Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay. Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế.
Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế.
Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn. Trong đại hội VIII của Đảng đã đề ra rằng: vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy cơ chế lãi suất có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung các nguồn vốn manh mún, tản mạn thành các nguồn vốn lớn đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liên tục, phát triển kinh tế.
Lãi suất với quá trình đầu tư.
Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.
Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch
Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất.
Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất.
Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ.
Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.
Như vậy lãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Người ta thấy rằng: trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hướng phát triển do cung cầu cho vay đều phát triển, trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá bị ứ đọng và xuống giá, cơ hội đầu tư kiếm lời giảm xuống, áp lực lạm phát hay thiểu phát, lãi suất sẽ giảm bởi nguyên tắc cơ bản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu tư.
Lãi suất với xuất nhập khẩu: khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ. Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_đồ_án_thuê , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/khai-niem-phan-loai-vai-tro-va-cong-thuc-tinh-lai-suat/
submitted by luanvan24 to u/luanvan24 [link] [comments]

HYIP là gì?

HYIP là gì?
Bạn đang thắc mắc HYIP là gì? HYIP viết tắt của cụm từ “High Yield Investment Programs“, có nghĩa là các chương trình đầu tư siêu lợi nhuận.
Có nghĩa là sao?
Thông thường các chương trình này đem lại lợi nhuận cực hấp dẫn (từ 10% – 60% mỗi tháng) và cao hơn rất nhiều so với bạn gửi tiền vào tài khoản ngân hàng (3% – 8% hàng năm tùy khu vực). Các quỹ đầu tư siêu lợi nhuận thường hoạt động online và đăng kí dưới hình thức công ty, quỹ đầu tư hay tổ chức tài chính,…

https://preview.redd.it/6q40okh84no31.png?width=640&format=png&auto=webp&s=791a1f54fffdf49b5531061cc6b115a33e458c61
Để hiểu cụ thể HYIP là gì? Hãy cùng blog tìm hiểu trong các phần bên dưới đây.

HYIP là gì – HYIP có rủi ro không?

Trên thực tế như bạn đã biết, khi đem tiền đi đầu tư là sẽ có rủi ro và lợi nhuận càng lớn thì rủi ro đi kèm càng cao. Trong lĩnh vực đầu tư HYIP cũng không phải ngoại lệ, thậm chí bạn có thể mất trắng toàn bộ số tiền đầu tư của mình mà bạn không thể đòi được hay kiện được bất cứ một ai. Trong hầu hết các trường hợp, khi tham gia đầu tư HYIP, bạn sẽ thường nhận được những đảm bảo và lời hứa chắc chắn từ Admin dự án.

Họ dùng tiền của Nhà đầu tư làm gì để sinh lời?

Chủ dự án sẽ quản lý và phân bổ nguồn quỹ của NĐT theo nhiều hướng khác nhau như : trade coin, trade forex (kinh doanh ngoại hối), trade stock (kinh doanh chứng khoán), mở trang trại khai thác coin, đầu tư vào các HYIP khác, kinh doanh nhượng quyền, mua bán trên mạng, mua bán cổ vật,…. và nhiều phương pháp khác để tạo ra lợi nhuận chi trả cho NĐT.
Bên cạnh những HYIP dài hạn có sử dụng quỹ NĐT mang đi đầu tư, kinh doanh thực sự thì một số HYIP hoặc cũng có thể nói là đa phần các HYIP ngắn hạn hoạt động dựa trên mô hình Ponzi (kim tự tháp), họ không tạo ra bất kì một hoạt động kinh doanh nào để đem lại lợi nhuận cho NĐT mà chỉ đơn thuần lấy tiền của người sau trả cho người trước, dùng quỹ chi trả cho các hoạt động marketing để mở rộng sự phổ biến của dự án, thu hút người tham gia. Vì vậy, trong đầu tư HYIP yếu tố về mặt thời gian (đầu tư sớm hay muộn) vô cùng quan trọng.
Tìm hiểu series dành cho người mới nhập môn đầu tư HYIP

Điểm khác biệt của đầu tư HYIP trực tuyến (online) là gì?

So với đầu tư HYIP offline thì đầu tư HYIP trực tuyến (online) có rất nhiều điểm khác biệt như:
+ Yêu cầu số tiền đầu tư tối thiểu (min deposit) rất thấp, có thể là khoảng 10 USD hoặc thấp hơn.
+ Chi trả lợi nhuận rất nhanh cho NĐT theo tuần, theo ngày thậm chí là theo giờ.
+ Gần như là 99% các chương trình đầu tư HYIP bạn sẽ không nhận được những thông tin thật sự về chủ sở hữu.
+ Họ luôn hứa sẽ đảm bảo lợi nhuận cho bạn trong mọi thời điểm.
+ Chỉ chấp nhận dùng các loại tiền điện tử: Perfect Money, Payeer, Advcash, Bitcoin, Ethereum,….

HYIP là gì – Có nên đầu tư?

Câu trả lời phụ thuộc vào ý kiến cá nhân của bạn sau khi tham khảo qua bài viết này và cá nhân bạn có dám chấp nhận mạo hiểm được hay không?

Cần chuẩn bị những gì để tham gia HYIP?

+ Email cá nhân.
+ Ví điện tử: Xem hướng dẫn
+ Tiền: Cụ thể là USD trong tài khoản của các ví điện tử như: Bitcoin, Ethereum, Payeer , AdvCash, Perfect Money

Các thuật ngữ thường gặp trong HYIP

  • Trust site: Dự án có độ tin tưởng cao.
  • Scam: Dự án không còn trả tiền cho các khoản đầu tư hoặc trả tiền một cách chọn lọc (chỉ trả tiền cho một số người).
  • Script: Là chương trình của dự án được viết lại dưới các ngôn ngữ lập trình để thực hiện các tác vụ trên giao diện của web. Hầu hết các script của các dự án HYIP hiện nay đều được mua từ các gói lập trình sẵn. Các script nổi tiếng hiện nay là H-Script và Gold Coder Script.
  • Minimum payment (Minpay): Số tiền tối thiểu được rút ra mỗi lần.
  • Minimum deposit (Mindep):Số tiền đầu tư tối thiểu.
  • Cashout, Withdraw: Chức năng bạn dùng để thực hiện lệnh rút tiền.
  • Instant Withdraw: Xử lí rút tiền tức thì, đặt lệnh rút tiền là sẽ được xử lí ngay tức khắc.
  • Manual Withdraw: Xử lí rút tiền thủ công, đặt lệnh rút tiền xong cần chờ đợi một khoảng thời gian từ một vài tiếng trở lên thì lệnh mới được xử lí.
  • Release Deposit: Rút vốn sớm trước kì hạn đầu tư, thông thường sẽ phải chịu một khoảng phí từ -5% số tiền đầu tư trở lên.
  • Pending: Lệnh rút tiền của bạn bị trì hoãn vô thời hạn, trường hợp pending quá 24h đều là dấu hiệu của các dự án lừa đảo.

HYIP là gì – Có mấy dạng site HYIP?

Ngoài câu hỏi thường gặp “HYIP là gì?” thì câu hỏi về “Có những dạng site HYIP nào” bạn cũng cần phải quan tâm và tìm hiểu thật kỹ nhé. Đây! Theo cá nhân mình phân chia ở thời điểm hiện tại có 4 dạng phổ biến bao gồm:
+ HYIP dài hạn (Long-term HYIP): Loại này lãi suất thường thấp rơi vào khoảng 1% – 3% hàng ngày bao gồm cả gốc với thời gian kéo dài từ 40 ngày trở lên hoặc lãi từ 0.5%- 2% hàng ngày, hoàn gốc cuối chu kì với thời gian kéo dài từ 20 ngày trở lên.
+ HYIP trung bình (Medium-term HYIP): Loại này thường đưa ra các mức lợi nhuận dao động từ 40- 60% mỗi tháng, các HYIP kiểu này thường hoạt động theo hình thức kim tự tháp – Pyramid Scheme (mô hình Ponzi) lấy tiền của người sau trả người trước, ai tham gia sớm thì rủi ro càng thấp. Các chương trình này mình nhận thấy thường tồn tại ở mức 3- 4 tháng trở lại.
+ HYIP ngắn hạn (Short-term HYIP): Cũng hoạt động theo mô hình Ponzi nhưng dạng HYIP này có chu kì ngắn chỉ kéo dài trong khoảng 10 ngày đổ lại với cách trả lãi theo phút, theo giờ, theo ngày hoặc cho phép rút vốn sớm với mức lợi nhuận cực hấp dẫn từ 20% trở lên cho mỗi chu kì và thường tồn tại ở mức 30 ngày trở lại.
+ HYIP đánh nhanh (Fast HYIP): Chu kì ngắn chỉ kéo dài một vài ngày thậm chí chỉ có vài giờ với lợi nhuận cực kì lớn, dạng này thì có vòng đời khá ngắn thường vào khoảng 10 ngày đổ lại. Ví dụ: 30% mỗi giờ trong 4 giờ, 120% sau 1 ngày,….Đối với dạng HYIP này phía blog không giới thiệu đến NĐT.
Chú ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo dựa trên kinh nghiệm cá nhân của mình để phân loại.

Các HYIP lừa đảo sẽ như thế nào?

  • Giao diện thiết kế sơ sài.
  • Sử dụng host miễn phí hoặc rẻ tiền.
  • Sử dụng tên miền (domain) miễn phí như: .xyz; .tk;…
  • Sử dụng các kế hoạch đầu tư lãi cao với thời gian ngắn. Ví dụ: 40% mỗi giờ trong 3 giờ.
  • Dụ dỗ bằng cách tặng thưởng lớn khi tham gia. Ví dụ: Tặng 25$ miễn phí khi đăng kí tài khoản.

Đối tượng nào không nên tham gia đầu tư HYIP?

Người đi vay mượn, cầm cố để đầu tư.
Đây là điều tối kị trong đầu tư HYIP. Tuyệt đối không được vay mượn, cầm cố để tham gia, bởi đầu tư HYIP là một lĩnh vực đầu tư vô cùng mạo hiểm, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro, bạn có thể mất trắng toàn bộ số tiền đầu tư mà không thể đòi lại được từ bất cứ một ai. Hãy chỉ tham gia đầu tư HYIP bằng số tiền nhàn rỗi để trong trường hợp xảy ra rủi ro nếu số tiền này bị mất đi sẽ không ảnh hưởng quá lớn đến cuộc sống của bạn.
Thêm nữa, khi bạn đi vay mượn, cầm cố để lấy tiền đầu tư, sẽ dẫn đến bị áp lực về mặt tâm lí khiến bản thân đưa ra các quyết định sai lầm trong việc lựa chọn các dự án đầu tư, nhất là khi bạn bị thua lỗ bạn sẽ cố gắng tìm cách gỡ gạc lại bằng cách đầu tư nhiều hơn ở các dự án sau này để thu hồi lại số tiền bị thua lỗ ban đầu. Thế nhưng, đời không như mơ, một lần nữa, bạn có thể tiếp tục bị thua lỗ và thậm chí là lỗ nặng cháy sạch tài khoản. Chính vì vậy, một lần nữa xin nhấn mạnh lại rằng, hãy chỉ tham gia đầu tư HYIP bằng số tiền nhàn rỗi!
Người đầu tư theo phong trào, không hiểu HYIP là gì?
Đây chính lực lượng chiếm phần lớn trong thị trường. Họ đến với đầu tư HYIP vì được nghe từ một lời mời quảng cáo hấp dẫn như dễ kiếm tiền, đơn giản, nhân nhanh số vốn trong thời gian ngắn,…Đặc điểm của những người này là không hề có kiến thức về đầu tư tài chính, kiến thức căn bản để đánh giá một site HYIP, không có kế hoạch cụ thể. Và, họ đa phần đều thua lỗ.
Người mong muốn làm giàu một cách nhanh chóng.
Không có con đường làm giàu nào một cách nhanh chóng, tất cả đều phải có quá trình học hỏi, trau dồi kiến thức, vấp ngã và đúc kết kinh nghiệm để có được thành công.
Người quá tham lam không biết điểm dừng.
Cổ nhân xưa có câu “Tham thì thâm”, quả không sai tẹo nào, nhất là trong đầu tư HYIP thì nó lại càng thấm. Nếu bạn không kiểm soát được lòng tham thì toàn bộ số tiền lời thậm chí cả số vốn ban đầu tư của bạn cũng sẽ đều “theo gió cuốn đi” bởi Admin dự án có rất nhiều chiêu trò để đánh vào lòng tham của bạn như: mở chế độ lãi kép (compound), tặng thưởng, ra kế hoạch đầu tư hấp dẫn với số tiền lớn,…Hãy đặt ra những nguyên tắc và lên kế hoạch đầu tư cụ thể cho bản thân.

Các site HYIP uy tín đang thanh toán

Những site HYIP đang được giới thiệu trong chuyên mục “Danh sách HYIP” đều là những dự án được phía blog tuyển chọn và sàng lọc hiện đang thanh toán đều đặn cho Nhà đầu tư tham gia. Truy cập theo đường link dưới đây để xem chi tiết.

Kết luận

Như vậy qua bài viết này, blog đã giới thiệu cho bạn hiểu một cách căn bản nhất về HYIP cũng như giúp bạn có một tư duy đúng đắn về đầu tư HYIP và bản chất thực sự của nó. Ở phần sau, mình sẽ hướng dẫn cho bạn chuyên sâu hơn về cách kiểm tra (check) một chương trình đầu tư HYIP căn bản nhất cũng như tìm nguồn, thông tin để có các chương trình đầu tư HYIP mới nhất. Hãy theo dõi và đón đọc nhé!
Nếu bạn thấy bài viết “HYIP là gì” của bọn mình có ý nghĩa và đem lại lợi ích cho cộng đừng quên chia sẻ tới bạn bè nhé!
Chúc bạn luôn gặt hái được nhiều thành công!
Xem nhiều hơn tại: https://hyipcenter4me.com/hyip-la-gi/
submitted by hc4m_club to u/hc4m_club [link] [comments]

Tim hieu ve cong tac ke toan von bang tien

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn tốt nghiệp xin chia sẻ đến bạn những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Nếu bạn có dự định làm đề tài luận văn về chủ đề này, thì đây sẽ là bài viết không thể bỏ qua.
📷
Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền

1. Khái niệm, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền

1.1. Khái niệm, nội dung kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính linh hoạt cao – Vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư hàng hoá để sản xuất, kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hạch toán thu hồi các khoản nợ chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của tài sản ngắn hạn.

1.2. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, vì vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ đảm bảo tốt các yêu cầu sau:
– Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ.
– Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ

1.3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền với vai trò công cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
– Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng tiền
– Giám đốc quản lý chặt chẽ việc tiến hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chế độ quản lý ngoại tệ, vàng bạc

1.4. Vai trò của công tác kế toán vốn bằng tiền

Công tác kế toán vốn bằng tiền có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho các doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận.
Đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,thực hiện việc mua sắm,chi phí…nhằm đảm bảo cho công tác sản xuất,kinh doanh được liên tục đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

1.5. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ra ngoại tệ Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh.
Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính ( Nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đoạn XDCB giai đoạn trước hoạt động). Số dư cuối kỳ các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (Giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

2. Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.1. Quy tắc kế toán tiền mặt

Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111 “tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “tiền đang chuyển”.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất quỹ tiền mặt ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có các TK 1112, TK1122 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực tế đích danh (như một loại hàng hoá đặc biệt)
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc xuất, nhập được hạch toán như các loại hàng tồn kho (nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá bình quân gia quyền hay giá thực tế từng lần nhập), khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/tim-hieu-ve-cong-tac-ke-toan-von-bang-tien-trong-doanh-nghiep/
submitted by dangthutra24 to u/dangthutra24 [link] [comments]

Khai niem phan loai vai tro va cong thuc tinh lai suat tai Luan van 24

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên giá làm luận văn thuê xin chia sẻ đến bạn đọc khái niệm lãi suất, phân loại lãi suất, vai trò của lãi suất và các công thức tính lãi suất chi tiết nhất.
📷
Khái niệm, phân loại, vai trò và công thức tính lãi suất

1. Khái niệm lãi suất

Lãi suất (interest rate) là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi ( hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian đã được thoả thuận trước.
Hay lãi suất chính là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong 1 khoảng thời gian mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.
Hay nó chính là khoản chênh lệch giữa lượng tiền nhận được hôm nay và lượng tiền tổng cộng phải trả trong tương lai chính là tiền lãi hay chi phí để có khoản tiền ấy trong một khoảng thời gian. Khi đem tiền lãi ấy tính tỷ lệ với tiền nhận được đó chính là lãi suất trong thời gian nói trên. Hiểu theo cách nào cũng đúng song tại sao phải trả lãi suất?
Bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay có giá trị nhận được vào ngày khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ. Khi người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác nghĩa là anh ta hy sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hy vọng sẽ có 1 khoản tiền lớn hơn vào ngày hôm sau, hôm sau nữa. Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn đó hoặc là nó không đủ bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ.

2. Phân loại lãi suất

Có rất nhiều cách để phân loại lãi suất: căn cứ vào thời hạn tín dụng, căn cứ vào giá trị thực của lãi suất, vào mức ổn định hay phương pháp tính lãi suất.
Căn cứ vào loại hình tín dụng:
Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. Nó được tính như sau:
Lãi suất tín dụng thương mại=100%* [(giá cả hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả tiền ngay)/ giá cả hàng hoá bán chịu]
Loại lãi suất này được tính bao hàm trong tổng giá cả hàng hoá bán chịu.
Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với công chúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay, trong hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng, trong quan hệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường liên ngân hàng.
Căn cứ vào loại hình tín dụng
Lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
Lãi suất thực tế: là loại lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát. Hay nói cách khác là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực có hai loại:
+ Lãi suất thực tính trước là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát.
+ Lãi suất thực tính sau là lãi suất thực được chỉnh lại cho đúng những thay đổi trên thực tế về lạm phát.
Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lạm phát được Irving Fisher nêu thành phương trình sau:
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát
Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất: lãi suất chia thành hai loại:
Lãi suất cố định: là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay. Nó có ưu điểm: người gửi tiền và người vay tiền biết trước tiền lãi được trả và phải trả. Bên cạnh đó có nhược điểm: bị ràng buộc bởi một mức lãi suất nhất định trong một thời gian nào đó các tổ chức cung ứng tín dụng và người vay tiền khó có khả năng phản ứng linh hoạt với những biến động nếu có của cung và cầu vốn trên thị trường tài chính.
Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi phù hợp với lãi suất thị trường và có thể báo trước hoặc không báo trước. Mặc dù khi áp dụng cơ chế lãi suất này, cả người đi vay và người cho vay xác định một cách chính xác mức lãi suất sẽ phải trả nhưng nó thích hợp với một môi trường đầu tư không ổn định và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất là khó dự đoán.
Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ dịch vụ viết báo cáo thực tập , dịch vụ làm assignment , chạy spss thuê , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

3. Vai trò của lãi suất

Lãi suất là một biến số thường xuyên biến động trong nền kinh tế và được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế vĩ mô vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp, tổng thể nền kinh tế, tác động cả ở tầm vi mô và vĩ mô.
Vai trò của lãi suất đối với quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế.
Đối với cá nhân, hộ gia đình: lãi suất ảnh hưởng nhiều đến quyết định như chi tiêu hay để dành, mua nhà mua trái phiếu hay gửi vốn vào một tài khoản tiết kiệm. Đối với cá nhân hay hộ gia đình khi lãi suất của tiền gửi tiết kiệm tăng họ sẽ lựa chọn gửi tiền vào ngân hàng hơn là mua các giấy tờ có giá bởi khi đó giá của chúng sẽ giảm. Ngược lại khi lãi suất giảm họ sẽ đầu tư vào các khoản mục đầu tư khác và sẽ cân nhắc khả năng gửi tiền vào ngân hàng vì lãi suất thấp hơn lợi nhuận nhận được từ những hình thức đầu tư khác.
Đối với các doanh nghiệp: lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Lãi suất có thể coi là chi phí của doanh nghiệp. Khi lãi suất thấp có nghĩa là chi phí của vốn đầu tư thấp, điều đó sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư. Bớt một đồng chi phí là tăng một đồng lợi nhuận vì thế họ sẽ tìm cách tối đa hoá lợi nhuận trên một đồng chi phí. Có thể nói rằng lãi suất đóng vai trò là công cụ bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách triệt để, có hiệu quả.
Đối với Nhà nước: lãi suất không chỉ là một công cụ nhằm huy động hay cho vay vốn mà còn là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng nhằm điều tiết sản xuất kinh doanh theo đúng hướng, xử lý hài hoà giữa tổng cung và tổng cầu tiền tệ, điều hành gián tiếp chính sách tiền tệ quốc gia để thực hiện các mục tiêu của mình: ổn định giá cả đồng nội tệ, tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao (trên 7%) và công ăn việc làm đầy đủ.
Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Lãi suất tín dụng là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt của việc buôn bán vốn tiền tệ, do đó nó cũng tuân thủ qui luật cung cầu thị trường. Muốn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngoài việc phục vụ tốt còn đòi hỏi giá cả(lãi suất) hợp lý và hấp dẫn. Đối với ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi cao sẽ kích thích lòng ham muốn lợi nhuận của khách hàng đối với ngân hàng. Do đó nếu ngân hàng muốn tăng cường huy động vốn có thể bằng nhiều biện pháp trong đó có công cụ lãi suất.
Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích đầu tư phát triển.
Với lãi suất cho vay hợp lý sẽ kích thích các nhà đầu tư vay vốn mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập quốc dân, từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế ngày càng phát triển
Lãi suất tín dụng là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, thực sự quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi. Đối với các ngân hàng, hoạt động chủ yếu là huy động để cho vay. Do đó ngân hàng phải tìm nhiều biện pháp thiết thực để thu hút mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, thực hiện các biện pháp cho vay có hiệu quả, sao cho đáp ứng được các yêu cầu hạch toán kinh tế.
Lãi suất là một trong những công cụ đánh giá “sức khoẻ” của nền kinh tế.
Căn cứ vào biến động của lãi suất hoặc tình hình lãi suất trong một thời kì có thể dự báo được một số yếu tố của nền kinh tế: các cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, tình hình kinh tế trong tương lai…Từ đó các ngân hàng hoặc doanh nghiệp có điều kiện để chuẩn bị và lựa chọn các phương án kinh doanh cho phù hợp.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ quá độ, trong những giai đoạn xây dựng những cơ sở vật chất để đi lên Chủ nghĩa Xã hội. Chiến lược nhiệm vụ trong toàn thời kỳ này của đất nước ta là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Vậy để có thẻ tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng sản xuất thì vấn đề không thể thiếu được là vốn. Trong đại hội VIII của Đảng đã đề ra rằng: vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực tiễn. Vì vậy cơ chế lãi suất có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tập trung các nguồn vốn manh mún, tản mạn thành các nguồn vốn lớn đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp tạo điều kiện cho việc tái sản xuất, mở rộng sản xuất một cách liên tục, phát triển kinh tế.
Lãi suất với quá trình đầu tư.
Quá trình đầu tư của các doanh nghiệp vào tài sản cố định (máy móc, công trường, nguyên vật liệu) chỉ được thực hiện khi họ dự tính lợi nhuận thu được từ vốn đầu tư vào các tài sản cố định này lớn hơn số lãi phải trả cho các khoản đi vay để đầu tư. Do đó khi lãi suất thấp các doanh nghiệp có điều kiện tiến hành vay vốn đầu tư vào các tài sản cố định phục vụ sản xuất. Vì thế chi tiêu đầu tư có kế hoạch sẽ cao hơn và ngược lại.
Quan hệ lãi suất và chi tiêu đầu tư có kế hoạch
Sự dốc xuống của đường đầu tư phản ánh tỷ lệ nghịch giữa chi tiêu đầu tư có kế hoạch với lãi suất.
Đường đầu tư càng thoải thì càng nhạy cảm với lãi suất.
Lãi suất thấp sẽ khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu dẫn đến sản lượng tăng giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ.
Ngược lại lãi suất cao sẽ hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng do đó làm giảm tổng cầu, khiến sản lượng giảm, giá giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.
Như vậy lãi suất là công cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Người ta thấy rằng: trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế, lãi suất có xu hướng phát triển do cung cầu cho vay đều phát triển, trong đó tốc độ phát triển quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá bị ứ đọng và xuống giá, cơ hội đầu tư kiếm lời giảm xuống, áp lực lạm phát hay thiểu phát, lãi suất sẽ giảm bởi nguyên tắc cơ bản lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận đầu tư.
Lãi suất với xuất nhập khẩu: khi lãi suất trong nước thực tế tăng thì các khoản tiêu dùng bằng đồng nội tệ sẽ trở nên thấp hơn so với các khoản tiêu dùng bằng quỹ ngoại tệ. Do đó làm cho giá trị đồng nội tệ tăng lên so với các đồng khác nghĩa là tỷ giá hối đoái tăng. Lúc này hàng hoá trong nước tại nước ngoài đắt hơn, hàng hoá nước ngoài ở trong nước sẽ rẻ hơn dẫn đến giảm xuất khẩu ròng, khuyến khích nhập khẩu.
#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_đồ_án_thuê , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp
Xem thêm: https://luanvan24.com/khai-niem-phan-loai-vai-tro-va-cong-thuc-tinh-lai-suat/
submitted by dangthutra24 to u/dangthutra24 [link] [comments]

Miễn thuế thu nhập cá nhân và những thông tin mới nhất năm 2019

Miễn thuế thu nhập cá nhân và những thông tin mới nhất năm 2019
Bản thân người lao động phải luôn chủ động cập nhật thông tin mới nhất nói chung và nắm rõ về đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân nói riêng.

https://preview.redd.it/9nkfw8ktghu31.png?width=1200&format=png&auto=webp&s=bdb9aa5c62427486233324c3678a1837ad460183
Thuế thu nhập cá nhân là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước. Đây là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân nhằm góp phần cho sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, nhà nước luôn tạo điều kiện cũng như đảm bảo quyền lợi cho những đối tượng đặc biệt được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Do vậy, việc nắm rõ những thông tin cơ bản cũng như cập nhật những thay đổi về những thông tin liên quan đến miễn thuế thu nhập cá nhân cũng chính là cách bảo vệ quyền lợi cho bản thân.

Điều kiện được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân nếu kế toán nơi trả lương (thường là công ty, doanh nghiệp) có hồ sơ và kê khai đúng số thuế được miễn, giảm.
Lưu ý: Với người không thu nhập từ tiền lương, tiền công thì phải tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nếu kê khai không đúng, không kê khai số tiền thuế miễn, giảm thì không được miễn, giảm thuế.

Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các đối tượng “có quan hệ thân thiết”, bao gồm:
– Vợ với chồng;
– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
– Bố vợ, mẹ vợ với con rể;
– Ông nội, bà nội với cháu nội;
– Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
– Anh chị em ruột với nhau.
Trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
  1. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
  2. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  1. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng “có quan hệ thân thiết”, bao gồm:
– Vợ với chồng;
– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
– Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
– Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
– Anh chị em ruột với nhau.
  1. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.
  2. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  3. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
  4. Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
  5. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
  6. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
  7. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
– Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.
– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
  1. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  2. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
  3. Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  4. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  5. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
Trên thực tế, đóng thuế và miễn thuế thu nhập cá nhân là những khoản liên quan trực tiếp đến người lao động, vì vậy bản thân người lao động phải luôn chủ động cập nhật thông tin mới nhất nói chung và nắm rõ những thay đổi liên quan đến miễn thuế thu nhập cá nhân nói riêng để bảo vệ quyền lợi cho chính mình.
submitted by abca43570 to u/abca43570 [link] [comments]

Tim hieu hoat dong chu yeu trong ngan hang thuong mai tai Luan Van Viet

Trong bài viết này, Luận Văn Việt chuyên làm luận văn thuê cần thơ xin chia sẻ đến bạn đọc khái niệm, đặc trưng và các loại rủi ro trong ngân hàng thương mại. Nếu bạn đang làm luận văn hoặc tiểu luận liên quan đến chủ đề này thì chắc chắn không thể bỏ qua bài viết này.
📷
Tổng quan về ngân hàng thương mại

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng

1. Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, nó đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn từ các nguồn chủ yếu [5]:
Vốn chủ sở hữu: Để bắt đầu hoạt động ngân hàng (được pháp luật cho phép) chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định.
Nguồn vốn hình thành ban đầu: Tuỳ theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau. Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, ngân sách Nhà nước cấp (vốn của Nhà nước). Nếu là ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu. Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh góp; ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu tư nhân.
Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể:
Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện nguồn thu nhập ròng lớn hơn không, chủ ngân hàng có xu hướng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư.
Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn của chủ do ngân hàng Nhà nước quy định…
Các quỹ: Ngân hàng có nhiều quỹ: Quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng… mỗi quỹ có mục đích riêng. Nguồn hình thành các quỹ này là từ thu nhập của ngân hàng.
Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Các khoản vay trung và dài hạn của NHTM có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể được coi là một bộ phận vốn sở hữu của ngân hàng do nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn.
Nguồn tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.
Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Nhìn chung lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp.
Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một thời gian xác định. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kì hạn. Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có kì hạn được hưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kì hạn.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng. Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn.
Tiền gửi của các ngân hàng khác: Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTM này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác. Tuy nhiên quy mô này thường không lớn.
Nguồn đi vay: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM, tuy nhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm.
Vay NHNN: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ, NHTM thường vay NHNN. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn).
Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Nguồn vay mượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHNN.
Vay trên thị trường vốn: Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn.
Ngoài dịch vụ viết luận văn tốt nghiệp của Luận Văn Việt, bạn có thể tham khảo dịch vụ làm báo cáo thuê , hỗ trợ spss , chuyên viết thuê assignment , viết tiểu luận thuê

2. Hoạt động tín dụng và đầu tư

Hoạt động tín dụng: Hoạt động chủ yếu của NHTM là tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm (tín dụng). Hình thức tín dụng truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn có đảm bảo bằng tài sản, giúp khách hàng mua hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu; sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau như cho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán, giấy tờ có giá… hoặc không cần thế chấp.
Các NHTM lớn hiện nay thực hiện đa dạng các hình thức tín dụng từ cho vay ngắn, trung và dài hạn, bảo lãnh cho khách (để khách hàng có thể phát hành các chứng khoán huy động vốn, mua hàng mà chưa cần trả tiền ngay, hoặc vay của người thứ ba…), mua các tài sản để cho thuê… Các hình thức tín dụng này, một mặt mang lại thu nhập, mặt khác chứa đựng rủi ro cho ngân hàng.
Hoạt động đầu tư: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh.
Bên cạnh đó, NHTM được tham gia thị trường tiền tệ, theo quy định của NHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ.

3. Hoạt động dịch vụ khác

Hoạt động thanh toán và ngân quỹ: Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau [4:
+ Cung cấp các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
+ Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước.
Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
Uỷ thác và nhận uỷ thác: NHTM được uỷ thác, nhận uỷ thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý.
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng.
Bảo quản vật có giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
#luan_van_viet, #luận_văn_việt, #làm_thuê_luận_án_tiến_sĩ, #làm_đồ_án_thuê_cntt, #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp, #lvv , #làm_luận_văn_tốt_nghiệp_đại_học
Xem thêm: https://luanvanviet.com/khai-niem-dac-trung-va-cac-loai-rui-ro-trong-ngan-hang-thuong-mai/
submitted by kimthu1234 to u/kimthu1234 [link] [comments]

Top các kênh đầu tư tối ưu nhất cho năm 2019?

Top các kênh đầu tư tối ưu nhất cho năm 2019?
Trong khi thị trường tài chính được dự báo còn khó khăn, bất động sản còn nhiều ẩn số thì gửi tiết kiệm trở thành kênh sinh lời hấp dẫn.
Với những diễn biến khó lường trên thị trường đầu tư tài chính năm 2018, các chuyên gia tài chính cho rằng việc lựa chọn kênh đầu tư hấp dẫn năm 2019 càng thách thức.

Chứng khoán

Đây là kênh đầu tư theo nhiều chuyên gia, không nhiều hấp dẫn trong năm tới, nhất là sau khi chứng khoán Việt Nam đã qua một năm 2018 nhiều thăng trầm. VN-Index vượt đỉnh lịch sử và xác lập mức kỷ lục 1.211 điểm ngày 10/4/2018. Tuy nhiên, chỉ trong 8 tháng sau, chứng khoán Việt Nam giảm điểm mạnh và trở thành thị trường giảm sâu thứ 9 trên thế giới. Kết thúc phiên giao dịch cuối năm 2018, VN-Index dừng ở mốc hơn 892 điểm, giảm 91,7 điểm (tương đương 9,32%) so với cuối năm 2017. Những kịch bản cho năm tới, hầu hết đều nghiêng về phương án có phần thận trọng hơn và cho rằng VN-Index có thể giao dịch trong khoảng 900 đến 1.000 điểm.

https://preview.redd.it/ffbmlig7uf831.jpg?width=5567&format=pjpg&auto=webp&s=62292cd13b43ef07d74b6053b2a7043d336aa358
Công ty chứng khoán Vietcombank (VCBS) cũng dự báo các chỉ số chính của thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ dao động trong biên độ cao khoảng 300-350 điểm với những giả định liên quan đến biến động trên thị trường tài chính quốc tế.
“Với nhiều yếu tố khó đoán định gây ra bởi căng thẳng địa chính trị và thương mại, hầu hết tổ chức phân tích đều đồng thuận rằng nền kinh tế toàn cầu đang bước vào cuối chu kỳ tăng trưởng và năm 2019 có thể là một năm tương đối khó khăn với thị trường chứng khoán”, báo cáo phân tích của Công ty chứng khoán Rồng Việt (VDSC) đánh giá và cho rằng trong bối cảnh đó, rất khó để Việt Nam đi ngược xu hướng.

Gửi tiết kiệm

Trong khi những kênh đầu tư sinh lời cao trong những năm trước khi chứng khoán và bất động sản có xu hướng chững lại thì gửi tiết kiệm đang trở thành một kênh đầu tư hấp dẫn, đặc biệt trong bối cảnh lãi suất huy động đang trên đà tăng.
Theo ông Ngô Đăng Khoa – Giám đốc toàn quốc Khối kinh doanh ngoại hối và thị trường vốn tại Ngân hàng HSBC Việt Nam, việc Fed dự báo tiếp tục tăng lãi suất trong năm tới tạo áp lực về tăng lãi suất với Việt Nam trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước cố gắng duy trì mức chênh lệch lãi suất USD-VND ở mức hợp lý nhằm tránh tạo áp lực lên tỷ giá.
Trước diễn biến của Thái Lan tăng lãi suất cơ bản trong những ngày cuối năm 2018, ông Trần Lê Minh, Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VietFund Management) kỳ vọng Ngân hàng Nhà nước sẽ có động thái tương tự trong đầu năm 2019 như một thông điệp gửi tới thị trường về chính sách điều hành linh hoạt hơn.
Mức lãi suất huy động trên thị trường bắt đầu rục rịch chạy từ tháng 9/2018 với biểu lãi suất của các ngân hàng liên tục được điều chỉnh cho tới cuối năm. Mức huy động cao nhất trên thị trường thuộc về nhóm ngân hàng tư nhân với lãi suất có thể đạt trên 8,5% với những chương trình huy động đặc biệt. Trong khi đó, biểu lãi suất của các ngân hàng phổ biến trong khoảng từ 7,5% đến gần 8%.

Đôla Mỹ

Đồng bạc xanh đã có một năm tăng giá liên tục so với những đồng tiền khác do việc tăng lãi suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) và nền kinh tế Mỹ đang trên đà trở lại. Diễn biến này đã tạo áp lực lên tiền đồng khi tỷ giá giao dịch trên thị trường ngân hàng tăng hơn 2% trong năm 2018, trong khi tỷ giá trên thị trường tự do tăng gần 3,4%.
Tuy nhiên, về định hướng, dự phòng bình quân lãi suất mà Ủy ban Thị trường Mở liên bang (FOMC) đưa ra thời gian tới đã thấp hơn 25 điểm phần trăm cho các năm 2019, 2020 và 2021. Điều này đồng nghĩa với việc Fed hạ dự báo tăng lãi suất từ 3 lần xuống còn 2 lần trong năm 2019 – cho thấy sự thay đổi theo hướng ôn hòa hơn.

https://preview.redd.it/6cs8lfh9uf831.jpg?width=4000&format=pjpg&auto=webp&s=47d4371a54636fa77baaa2a2d0861a763a0b4355
Áp lực lên tiền đồng sẽ vẫn còn, không chỉ từ đồng USD mạnh lên mà cả sự mất giá ngày càng cao từ những đồng tiền khác. Tuy nhiên, việc hạ dự báo tăng lãi suất của Fed trong năm 2019 cũng phần nào giảm bớt áp lực trong ngắn hạn.
Trong báo cáo mới đây, Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cũng cho rằng khó có khả năng xảy ra kịch bản tiền đồng mất giá mạnh trong năm 2019. Theo BVSC, dự báo cán cân thanh toán tổng thể sẽ tiếp tục thặng dư năm 2019 nhờ xuất khẩu vẫn tăng trưởng, Việt Nam thu hút được nhiều vốn FDI và dòng kiều hối ổn định là cơ sở cho thấy rủi ro VND giảm giá trên 5% không lớn. Nhóm phân tích dự báo tiền đồng sẽ giảm giá dưới 3% trong năm 2019.

Vàng

Trái ngược với sự biến động trên những kênh đầu tư khác thì vàng đã có một năm 2018 tương đối “bình yên”. Kênh đầu tư này cũng được dự báo sẽ tiếp tục duy trì trạng thái này trong năm tới khi sự tương đồng giữa thị trường vàng trong nước và vàng thế giới đã bị giảm triệt để sau động thái chặn tình trạng “vàng hóa” nền kinh tế của Ngân hàng Nhà nước cách đây 5 năm.
Sự thiếu liên thông cũng được thể hiện qua giá vàng trong năm 2018 khi giá vàng thế giới dao động mạnh do những biến động địa chính trị với biên độ khoảng 200 USD mỗi ounce, nhưng giá vàng trong nước hầu như không đổi trong cả năm vừa qua.

Bất động sản

Hiệp hội Bất động sản TP HCM (HoREA) vừa công bố báo cáo nêu nhiều mối quan ngại cho thị trường địa ốc Sài Gòn năm tới, một trong số đó là khả năng sốt ảo giá đất nền có thể trở lại tấn công thị trường.
Năm 2017 và năm 2018 đã xảy ra nhiều đợt sốt ảo giá đất nền, giá đất nông nghiệp. Đặc biệt năm 2018 xảy ra ít nhất 2 đợt sốt đất tại TP HCM. Một trong những nguyên nhân chính là giới đầu nậu và cò đất mà trong nhiều trường hợp có thể đã móc nối với một số cán bộ cấp cơ sở để phân lô tách thửa tràn lan.
Theo HoREA, các đối tượng này cung cấp những thông tin thiếu cơ sở và chưa chính xác về quy hoạch phát triển đô thị, phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, các dự án khu đô thị mới… trên các phương tiện thông tin, truyền thông, nhất là mạng xã hội và các trang thông tin điện tử (nhất là lợi dụng các chuyên trang, trang tự giới thiệu, trang quảng cáo chuyên đề) để làm giá, thổi giá đất, kích động tâm lý đám đông, tạo sóng trên thị trường bất động sản để trục lợi.
Những cơn sốt đất được dự báo sẽ đưa bức tranh đầu tư bất động sản trở lại với nhiều mảng màu, tương tự như năm 2018, với những diễn biến khó lường. Đằng sau đó có thể là những khoản lợi nhuận kếch xù, nhưng nếu không tỉnh táo nhà đầu tư cũng có thể thua lỗ, khó thu hồi được vốn do giá đất sau những cơn sốt thoái trào thường rơi vào tình trạng mất thanh khoản.

Đầu tư vào X1000

Nếu kể đến các dự án đầu tư mạo hiểm thì không thể không kể đến X1000. Đầu tư dự án X1000 là kênh đầu tư dành cho những ai muốn tận dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng tài sản lên 1000 lần trong 3-5 năm với 2200$ . Hãy chớp cơ hội đầu tư vào X1000 ngay hôm nay để có thể có cơ hội nhân 1000 lần khoản đầu tư.
Muốn giàu thì phải đầu tư, nói cho cùng rủi ro cũng chỉ là một viên đá nhỏ trong con đường dẫn đến thành công của bạn, hãy tự tin mà bước qua nó rồi thành công sẽ tìm đến với bạn.
“Phi thương bất phú”
submitted by thuongdinh0507 to u/thuongdinh0507 [link] [comments]

Lý luận chung về hạch toán xuất khẩu hàng hóa tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu

Lý luận chung về hạch toán xuất khẩu hàng hóa tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
Hoạt động hạch toán xuất khẩu không chỉ đóng vai trò là hoạt động mũi nhọn trong phát triển kinh tế mà còn trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội thông qua thực hiện các mục tiêu chung về y tế, giáo dục, phúc lợi công cộng.
>>> Xem thêm bài viết khác cùng chủ đề: Cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị

https://preview.redd.it/k9usau4f08k21.jpg?width=620&format=pjpg&auto=webp&s=63ade6fffa082dbca5c631e919af72bb827c3d3a

1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường.

1.1. Vị trí vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường.

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá hay dịch vụ ra nước ngoài hoặc khu chế xuất căn cứ vào các Nghị định thư ký kết giữa hai Chính Phủ hoặc ngoài Nghị định thư, thông qua các hợp đồng kinh tế được ký giữa các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu với nhau. Hàng hoá có thể là hàng hoá sản xuất trong nước hay hàng hoá tạm nhập tái xuất.
Kinh doanh xuất khẩu là một bộ phận của lĩnh vực lưu thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi quốc tế, với chức năng lưu thông hàng hoá trong nước và ngoài nước. Thông qua hoạt động kinh doanh xuất khẩu mỗi nước tham gia vào thị trường quốc tế thực hiện một cách có hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng trong quan hệ kinh tế đối ngoại, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nó ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất trong nước, là hoạt động mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất cho đất nước. Xuất phát từ vị trí đó, vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế ở nước ta được thể hiện trên những mặt sau:
- Xuất khẩu góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính quốc gia, đảm bảo sự cân đối trong cán cân thanh toán và cán cân thương mại, giảm tình trạng nhập siêu.
- Xuất khẩu khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước, kích thích các ngành kinh tế phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Xuất khẩu làm cho sản xuất của quốc gia tăng lên thông qua mở rộng thị trường quốc tế, góp phần tăng tích luỹ vốn, tăng thu nhập cho nền kinh tế
- Xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ mạnh để nhập khẩu máy móc và công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Xuất khẩu có tác động đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho nhân dân. Sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập ổn định.
- Xuất khẩu tăng cường hợp tác giữa các nước, góp phần phát triển quan hệ đối ngoại ở tất cả các nước trong khu vực và trên thế giới, nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế; thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước: “Đa dạng hoá thị trường và đa phương hoá quan hệ kinh tế, tăng cường hợp tác khu vực”.
Như vậy, hoạt động xuất khẩu không chỉ đóng vai trò là hoạt động mũi nhọn trong phát triển kinh tế mà còn trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội thông qua thực hiện các mục tiêu chung về y tế, giáo dục, phúc lợi công cộng… Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động xuất khẩu, nhà nước ta đã có những chủ trương kế hoặc khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu, giúp các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng thị trường của mình ra nước ngoài.

1.2. Các trường hợp được coi là xuất khẩu hàng hoá.

Theo quy định, hàng hoá được coi là xuất khẩu trong các trường hợp sau:
- Hàng bán cho doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết, thanh toán bằng ngoại tệ.
- Hàng bán cho khách nước ngoài hoặc Việt kiều thành toán bằng ngoại tệ.
- Các dịch vụ sửa chữa, bảo hành tàu biển, máy bay cho nước ngoài thanh toán bằng ngoại tệ.
- Hàng viện trợ ra nước ngoài thông qua các hiệp định, nghị thư do nhà nước ký kết với nước ngoài nhưng lại được thực hiện qua các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Hàng bán cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hoặc bán cho doanh nghiệp trong khu chế xuất.

1.3. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong các DN

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá được thực hiện thông qua hợp đồng ngoại thương ký kết giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau hoặc một bên trong hợp đồng có trụ sở thuộc các khu chế xuất 100% vốn nước ngoài. Do vậy, không phải hoạt động xuất khẩu nào hàng hoá cũng được xuất khẩu ra khỏi biên giới. Ngược lại, không phải hành vi đưa hàng hoá ra khỏi biên giới Việt Nam đều là hoạt động xuất khẩu hàng hoá như: đưa hàng hoá tham dự hội chợ triển lãm ở nước ngoài, các hoạt động viện trợ bằng hàng hoá…
- Đặc điểm về thời gian lưu chuyển hàng hoá: Thời gian lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bao giờ cũng dài hơn thời gian lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh nội địa do phải thực hiện hai giai đoạn là mua hàng ở thị trường trong nước và bán hàng cho thị trường ngoài nước.
- Đặc điểm về tập quán, pháp luật: Người mua, người bán thuộc các quốc gia khác nhau, trình độ quản lý, phong tục tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thương khác nhau. Vì vậy, phải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán kinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế.
- Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh xuất, nhập khẩu bao gồm nhiều loại, xuất khẩu chủ yếu là những mặt hàng thuộc về thế mạnh trong nước. Hàng hoá xuất khẩu đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã bao bì đẹp, hợp thị hiếu người tiêu dùng từng khu vực, từng quốc gia, từng thời kỳ.
- Đặc điểm về thời gian giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán: điều kiện về mặt địa lý, phương tiện chuyên chở, điều kiện thanh toán làm cho thời gian giao hàng và thời gian thanh toán có khoảng cách khá xa nhau.
- Đặc điểm về phương thức thanh toán: trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, phương thức thanh toán được sử dụng là phương thức thanh toán bằng thư tín dụng. Ngoài ra các doanh nghiệp còn có thể sử dụng các phương thức khác như phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu, phương thức ghi sổ hay mở tài khoản.
Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm thuê luận văn
Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn tri thức công đồng – 0946 88 33 50 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

1.4. Các phương thức và hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.

1.4.1. Các phương thức xuất khẩu

Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có thể tiến hành xuất khẩu theo 2 phương thức: xuất khẩu theo nghị định thư và xuất khẩu ngoài nghị định thư.
Xuất khẩu theo nghị định thư:
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, các chính phủ đàm phán, ký kết với nhau bằng văn bản, hiệp định, nghị định về trao đổi hàng hoá dịch vụ, và việc đàm phán ký kết này vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính chính trị. Trên cơ sở nội dung đã ký kết, nhà nước xây dựng kế hoạch và giao cho một số doanh nghiệp thực hiện. Theo cách này, nhà nước cấp vốn, vật tư và các điều kiện khác để doanh nghiệp thay mặt nhà nước thực hiện những hợp
đồng cụ thể. Khi xuất khẩu, toàn bộ số ngoại tệ thu được sau khi đã trừ đi các khoản chi phí bằng ngoại tệ, đơn vị phương thức thanh toán phải nộp quỹ tiền tệ chung của nhà nước thông qua các tài khoản của Bộ thương mại. Ở nước ta, phương thức này chủ yếu được áp dụng trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trước đây.

1.4.2. Các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu ngoài nghị định thư:
Các quan hệ đàm phán ký kết hợp đồng do các doanh nghiệp trực tiếp tiến hành trên cơ sở các quy định trong chính sách pháp luật của Nhà nước. Đối với những hợp đồng này, các đơn vị được cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu và hoàn toàn chủ động trong việc thực hiện cũng như phân phối kết quả thu được từ các hoạt động đó.
Xuất khẩu trực tiếp:
Là hình thức mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu có đủ khả năng tổ chức giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng, am hiểu đối tác, am hiểu thị trường cũng như mặt hàng xuất khẩu. Vì vậy các doanh nghiệp này thường có doanh số xuất khẩu lớn, có uy tín trên thị trường quốc tế và có đội ngũ nhân viên thành thạo trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Xuất khẩu uỷ thác:
Là hình thức mà các doanh nghiệp, đơn vị được cấp giấy phép xuất nhập khẩu không có điều kiện đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu phải uỷ thác cho đơn vị khác có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu tiến hành xuất nhập khẩu hộ (đơn vị giao uỷ thác phải trả một khoản hoa hồng cho đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ lệ thoả thuận trong hợp đồng) hoặc ngược lại, đơn vị được một đơn vị khác giao uỷ thác xuất nhập khẩu một lô hàng mà đơn vị có đủ điều kiện xuất khẩu (doanh thu của đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu trong trường hợp này là số hoa hồng mà đơn vị được hưởng).
Hiện nay để tận dụng hết khả năng của mình, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thường ký kết cả hai hình thức trên. Doanh nghiệp vừa tiến hành xuất khẩu trực tiếp, vừa nhờ các đơn vị khác xuất khẩu hộ hoặc xuất khẩu hộ các đơn vị khác.
Các hình thức xuất khẩu trên chủ yếu được thực hiện theo hợp đồng kinh tế, ngoài ra còn có thể thực hiện theo hiệp định, nghị định của Chính Phủ.

1.4.3. Phương thức tính giá và ký kết điều khoản trong kinh doanh xuất khẩu

Giá bán hàng xuất khẩu được xác định chủ yếu theo 2 loại giá là giá FOB và giá CIF.
Giá FOB
Là giá giao hàng tính đến khi hàng hoá được xếp lên phương tiện vận chuyển tại cảng, ga, biên giới nước người xuất khẩu. Như vậy giá FOB bao gồm giá thực tế của hàng hoá cộng với khoản chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá lên tàu. Mọi rủi ro tổn thất trong quá trình vận chuyển không thuộc trách nhiệm của người bán, vật tư hàng hoá thuộc sở hữu của người mua kể từ khi giao hàng xong lên phương tiện vận chuyển.
Do điều kiện nền kinh tế nước ta cũng như kinh nghiệm trong hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nên giá FOB được sử dụng phổ biến hơn cả vì đảm bảo an toàn cho người xuất khẩu, đồng thời người xuất khẩu tránh phải làm thủ tục phức tạp như thuê tàu, ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên hạn chế của việc sử dụng giá FOB là chưa tạo điều kiện cho các công ty vận tải và bảo hiểm trong nước.
Giá CIF
Theo giá CIF thì người bán sẽ giao hàng tại cảng, ga, biên giới của người mua. Mọi rủi ro tổn thất trong quá trình vận chuyển bên bán phải chịu trách nhiệm. Vật tư hàng hoá chỉ chuyển sang người mua khi hàng hoá đã qua khỏi phạm vi phương tiện vận chuyển của người bán.
Giá C&FOB
Là giá xuất khẩu bao gồm giá thực tế của hàng xuất cho đến khi hàng lên phương tiện vận chuyển cộng với giá vận chuyển cho đến đích, phí bảo hiểm do người mua chịu. Khi ký kết hợp đồng xuất khẩu, dựa vào các điều khoản về cách thức quy định giá, doanh nghiệp có thể áp dụng loại giá phù hợp và có lợi nhất. Một số loại giá thường sử dụng khi ký kết hợp đồng xuất khẩu là:
- Giá cố định: Là giá được quy định vào lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi nếu không có sự thoả thuận khác giữa các bên tham gia. Giá cố định được sử dụng phổ biến trong ngoại thương nhất là đối với các mặt hàng có thời gian chế tạo ngắn ngày.
- Giá quy định sau: Là giá không được quy định khi ký kết hợp đồng và được hai bên thoả thuận dựa trên những nguyên tắc nhất định vào một thời điểm nào đó sau khi ký kết hợp đồng.
- Giá di động: Là giá được xác định lại sau khi giao nhận hàng trên cơ sở giá quy định ban đầu có đề cấp tới những biến động về chi phí trong quá trình thực hiện.
- Giá linh hoạt: Là giá được quy định trong lúc ký kết hợp đồng nhưng xem xét lại nếu vào lúc giao hàng giá thị trường của mặt hàng đó có sự biến động tới một mức nhất định.

1.5. Các phương thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

1.5.1. Các phương thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu

Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu, người mắc nợ…) uỷ nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định chuyển cho một người khác (người bán, người xuất khẩu, chủ nợ…) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định.
Phương thức này ít được sử dụng trong thanh toán mua bán hàng hoá, mà thường sử dụng trong trường hợp trả tiền ứng trước, tiền hoa hồng, dịch vụ bởi việc trả tiền theo phương thức này phụ thuộc vào chi phí của người mua, quyền lợi của người xuất khẩu không đảm bảo.
Phương tiện thanh toán theo phương thức này thường là trả tiền bằng điện (telegraphic transfer - T/T) hoặc bằng thư (mail transfer - M/T) thông qua ngân hàng trung gian doanh nghiệp phải chi trả tiền thủ tục phí.
Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
Phương thức này, người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình thu nợ số tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra. Các loại thanh toán nhờ thu gồm có:
- Nhờ thu phiếu trơn: là phương thức thanh toán trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng.
Phương thức này hoàn toàn bất lợi cho người bán vì việc thanh toán hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn của người mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần. Vì vậy, chỉ nên áp dụng phương thức này khi hai bên mua bán thực sự tin cậy lẫn nhau, hoặc dùng để thanh toán cước phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng…
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo hối phiếu với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền theo hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá cho người mua để nhận hàng. So với nhờ thu phiếu trơn, việc nhờ thu kèm chứng từ đã đảm bảo cho người bán trong vấn đề thu tiền hàng. Tuy nhiên, quyền lợi của người bán vẫn có thể bị đe doạ nếu người mua không muốn nhận hàng và từ chối nhận chứng từ trong khi hàng đã gửi đi rồi. Thời gian thu tiền còn quá chậm, vốn người bán bị ứ đọng.
Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credits)
Là sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ 3 (người được hưởng số tiển của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba xuất trình cho Ngân hàng toàn bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.
Đây là phương thức thanh toán phổ biến nhất vì nó đảm bảo quyền lợi đồng thời của hai bên mua và bán: người bán yên tâm khi xuất hàng ra sẽ thu được tiền còn người mua yên tâm rằng chỉ thanh toán khi đã nhận được hàng.
Xem đầy đủ tài liệu tại đây: https://trithuccongdong.net/ly-luan-chung-ve-hach-toan-xuat-khau-hang-hoa-tai-cac-doanh-nghiep-kinh-doanh-xuat-khau.html
submitted by Helenmai123 to u/Helenmai123 [link] [comments]

GIAO DỊCH NGOẠI HỐI CẢM NHẬN CỦA ANH PHONG Công Cụ Quản Lý Vốn Trong Giao Dịch Ngoại Hối Tiền Tệ ... BTC,ETH, skyway, goldtime hay ĐẦU TƯ QUẢN LÝ VỐN AN TOÀN? NGOẠI HỐI ĐỈNH CAO NHẤT Thế Kỷ 21! Đánh giá thực trạng chính sách quản lý ngoại hối ở Việt ... Đề tài Đánh giá về hoạt động quản lý hoạt động ngoại hối ...

– Căn cứ hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và tình hình thị trường ngoại tệ và vàng trong nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định mức ngoại tệ tối đa để mua vàng trên ... Mục 2: QUẢN LÝ QUỸ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI. Điều 13. Phạm vi sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hối. Quỹ dự trữ ngoại hối được sử dụng để: 1. Đầu tư trên thị trường quốc tế. 2. Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh. 3. Thực hiện các thỏa thuận hoán đổi tiền ... - Quản lý hoạt động kinh doanh vàng, xuất nhập khẩu vàng, ngoại hối, phương án sản xuất vàng miếng của NHNN trong từng thời kỳ và các hoạt động khác liên quan đến vàng khi được Chính phủ giao; phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị ... 2. Tổ chức, cá nhân là người cư trú có liên quan trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về ngoại hối và hoạt động ngoại hối. Điều 3. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế. 1. Giao dịch ngoại hối giao ngay là giao dịch mà doanh nghiệp và Vietcombank thực hiện mua hoặc bán một lượng ngoại tệ theo tỉ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và thanh toán ngay trong ngày hoặc trong vòng hai (2) ngày làm việc tiếp theo. Lợi ích Nhanh chóng đáp ứng nhu cầu mua bán ngoại tệ;

[index] [9108] [5517] [758] [7863] [12868] [10738] [11034] [8829] [6842] [4752]

GIAO DỊCH NGOẠI HỐI CẢM NHẬN CỦA ANH PHONG

GIAO DỊCH NGOẠI HỐI CẢM NHẬN CỦA ANH PHONG Trung tâm đào tạo giao dịch ngoại hối và giao dịch vàng cảm ơn những tình cảm của Phong đã dành cho chúng tôi ... #kinhnghiemdautu #tamlygiaodich Bạn có bao giờ tự hỏi 1) Bạn có giao dịch khác đi nếu tài khoản của bạn không phải chỉ là 5000$ mà thay vào đó là vài triệu $... ⏩ Tham gia Group LionTeam bây giờ để nhận hướng dẫn Step by Step ! IB LAI NGUYEN Telegram: https://t.me/DucLai Facebook : https://www.facebook.com ... Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng ... Trong bài học trước chúng ta đã được Adam Khoo giới thiệu về các khái niệm của thị trường forex và các cách thức giao dịch cơ bản trong forex. Hôm nay, BBM ...

https://forex-thai.hourmining.pw